FANDOM


BBSlotFailure Servant này bị KHÓALocked cho tới khi bạn hoàn thành Shimosa và sẽ được thêm vào gacha cốt truyện sau khi những nhiệm vụ này được hoàn thành.
Servant Ngoại truyện


Sabericon

Yagyuu Munenori

★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: 柳生但馬守宗矩
Tên khác: Saber Empíreo, Ryūtan, Yagyū Tajima-no-Kami Munenori
ID: 187 Cost: 12
ATK: 1,666/9,999 HP: 1,781/11,135
ATK Lv. 100: 12,107 HP Lv.100: 13,501
Lồng tiếng: Yamaji Kazuhiro Minh họa: Furumi Shouichi
Thuộc tính ẩn: Nhân Đường tăng trưởng: Tuyến tính
Hút sao: 100 Tạo sao: 10.3%
Sạc NP qua ATK: 0.81% Sạc NP qua DEF: 3%
Tỉ lệ tử: 35% Thuộc tính: Trật tự・Trung dung
Giới tính: Nam
Đặc tính: Được Brynhildr yêu, Hình người, Nam, Điều khiển thú cưỡi, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QAABB
Quickicon4  |  Artsicon2  |  Bustericon1  |  Extraicon4

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề


Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Artsup
Tân Ảnh Lưu A++
Tăng tính năng thẻ Art của bản thân trong 1 lượt.
Tăng khả năng hút sao cho thẻ Art của bản thân trong 1 lượt.
Resistanceup Tăng kháng debuff của bản thân thêm 100% trong 1 lượt.
Cấp 12345678910
Artsupstatus Arts + 30%32%34%36%38%40%42%44%46%50%
Artsabsorp Hút sao thẻ Art + 300%320%340%360%380%400%420%440%460%500%
Thời gian chờ 7 65

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Dodge
Thủy Nguyệt B
Avoid Nhận trạng thái Né tránh trong 1 lượt
Tăng sát thương của bản thân trong 1 lượt.
Cấp 12345678910
Attackup Sất thương + 10%11%12%13%14%15%16%17%18%20%
Thời gian chờ 8 76

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Dmgdown
Vô Đao Thủ A
Giảm sát thương của bản thân trong 1 lượt.
Tăng khả năng sạc NP của bản thân trong 1 lượt.
Cấp 12345678910
Attackdown Sát thương - 30%32%34%36%38%40%42%44%46%50%
Npchargeup Sạc NP + 30%32%34%36%38%40%42%44%46%50%
Thời gian chờ 7 65

Kĩ năng bị động

1
Anti magic
Kháng Ma Lực C
Tăng khả năng kháng debuff của bản thân thêm 15%.
2
Riding
Điều Khiển Vật Cưỡi B
Tăng tính năng thẻ Quick của bản thân thêm 8%.

Bảo Khí

Kenjutsu Musou ・ Kenzen Ichinyo
Kiếm Thế Vô Song - Thiền Tông Với Kiếm Là Một
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
A Kháng Nhân Bí Thuật Arts 4
Tác dụng chính Gây sát thương lên 1 kẻ địch.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 900% 1200% 1350% 1425% 1500%
Tác dụng phụ Giảm sát thương của kẻ địch đó trong 3 lượt.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Attackdown Sát thương - 20% 30% 40% 50% 60%

柳生但馬守宗矩 剣術無双・剣禅一如

柳生但馬守宗矩 剣術無双・剣禅一如

Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Saber piece4 Qp50,000
Lần 2 Saber piece10 Voids refuse6 Qp150,000
Lần 3 Saber monument4 Heros proof24 Primordial Lanugo3 Qp500,000
Lần 4 Saber monument10 Primordial Lanugo5 Kotan Magatama10 Qp1,500,000

Skill Reinforcement

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shiningsaber4 Qp100,000
Cấp 2 Shiningsaber10 Qp200,000
Cấp 3 Magicsaber4 Qp600,000
Cấp 4 Magicsaber10 Heros proof12 Qp800,000
Cấp 5 Secretsaber4 Heros proof24 Qp2,000,000
Cấp 6 Secretsaber10 Voids refuse8 Qp2,500,000
Cấp 7 Voids refuse16 Octuplet twin crystals5 Qp5,000,000
Cấp 8 Octuplet twin crystals15 Bizarre God Wine8 Qp6,000,000
Cấp 9 Crystallized lore1 Qp10,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: B
Stats4
Sức bền: D
Stats2
Nhanh nhẹn: A++
Stats5
Ma lực: E
Stats1
May mắn: B
Stats4
Bảo Khí: B
Stats4

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 5.000 15.000 10.000 2.000 18.000 150.000 400.000 300.000 280.000 370.000
Tổng điểm gắn bó 1 1 1 1 1
Thưởng gắn bó mức 10 Icon CE 0678 Hai Tầng Nón
Khi trang bị cho Yagyuu Munenori,
Tăng tính năng thẻ Art và sát thương bảo khí toàn đội thêm 10% khi ông ở trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 江戸柳生最強の剣士の一人。

感情を交えず、氷の理性ですべてを見据える合理性の鬼。
術理とは合理であり、すなわち剣きわまれば、自ずと無駄なくすべてが叶う───

情熱を口にせず、逸(はや)らず、焦らない。
目的へ到達するための最善、最短の手段を至極冷静に突き詰める。味方となれば頼もしいが、敵となればあまりに恐ろしい、氷にして鋼鉄の男。

Một trong những kiếm sĩ mạnh nhất họ Edo Yagyu.

Chẳng hề để cảm xúc chen vào, ông đều xem mọi thứ bằng đôi mắt lạnh lùng với lý trí và lý tính tựa quỷ thần.
Thuật lý chính là hợp lý, tức là một khi đạt tới cùng cực kiếm lý, thì tự nhiên có thể thực hiện mọi thứ mà chẳng hề vướng víu——

Tuyệt chẳng có tí nhiệt tình nào từ trong miệng ông ta ra cả, không vội vàng, cũng tuyệt không nôn nóng.
Cực kỳ tỉnh táo để có thể đạt được mục đích bằng cách tốt nhất và bằng thủ đoạn ngắn nhất. Tuy rằng ông khá đáng tin cậy khi là đồng minh, nhưng nếu là kẻ địch thì sẽ cực kỳ đáng sợ với người đàn ông sắt thép lạnh lùng như băng này đấy.

Gắn bó mức 1 身長/体重:181cm・71kg

出典:史実
地域:日本
属性:秩序・中庸   性別:男性
三代将軍・家光が宗矩を呼ぶ際の愛称は「柳但(りゅうたん)」であったと記録されている。柳生と但馬から一文字ずつを取っての愛称である。

Chiều cao/Cân nặng: 181cm ・ 71kg

Nguồn gốc: Lịch sử
Khu vực: Nhật Bản
Thuộc tính: Trật tự・Trung dung
Giới tính: Nam
Dựa theo ghi chép thì Tướng Quân đời thứ 3, Iemitsu xưng hô Munenori với biệt danh là "Ryuutan" (柳但), từ việc lấy 1 chữ trong "柳生" và "但馬" ghép lại mà thành biệt danh.

Gắn bó mức 2 柳生石舟斎の子にして柳生十兵衛の父として知られる、剣の天才。

大坂夏の陣(1615年)では将軍秀忠を守り、武者七名を瞬時に斬り捨てたという。
将軍家光からは死後「剣術無双」と讃えられた。

兵法家にして政治家。諸大名やその子弟に新陰流を指南し、自らの弟子を有力な大名の剣術師範として送り込むなどした。
時代小説や時代劇では稀代の陰謀家とされる。
江戸時代初期、柳生家の地位を一万二千五百石の大名にまで押し上げてみせたからには、清廉潔白なだけでは有り得ないと考えられたのだろう。

Là con trai của Yagyu Sekishūsai và Munenori là cha của Yagyu Jubei nổi tiếng, cha ông và con ông đều là thiên tài kiếm thuật.

Truyền rằng tại chiến dịch mùa hè Osaka (1615) ông đã xuất sắc bảo vệ Tướng Quân, chỉ trong chớp mắt đã trảm sát 7 tên võ sĩ.
Sau khi ông chết, được nhà Tướng Quân Iemitsu khen là "Kiếm thuật vô song".

Vừa là binh pháp gia, vừa là chính trị gia. Ông dạy kiếm cho nhiều lãnh chúa (daimyo) cùng đệ tử kiếm phái Shinkage-ryu, và nhiều đệ tử học kiếm thuật từ ông đã trở thành thủ hạ đắc lực cho các lãnh chúa...
Ông thường xuất hiện trong thời đại tiểu thuyết (tiểu thuyết lịch sử) lẫn thời đại kịch (phim cổ trang) với tư cách một kẻ mưu mô.
Có lẽ là vì vào đầu thời Edo, ông đã mang địa vị gia tộc Yagyu lên 1 vạn 2 nghìn 500 thạch, mà nếu là một người thanh liêm trong sạch thì không thể nào làm được.

Gắn bó mức 3 先読みに長け、島原の乱の拡大をいち早く見抜いていたとも語られる。

寛永十四年(1637年)、キリシタン宗徒による反乱の報せが届いてすぐの頃、宗矩は追討使の任を受けた板倉内膳正重昌を必死に引き留めようとした。何故と問い掛けた将軍家光に、宗矩は「宗教徒のいくさはすべて大事」「重昌殿は討ち死にするでしょう」と答えたという。

事態は宗矩の読み通りに推移した。一万五千石の大名である重昌では、西国大名を率いるのに不足であり、結果として苦戦を強いられたのである。状況を重く見た将軍家光は重臣・松平信綱を総大将として送り込んだが、重昌はそれを知って焦り、信綱が到着するよりも前にと敵陣へ突撃し、あえなく討ち死にを遂げたのだった。

Ông rất giỏi dự đoán, người ta nói rằng ông đã sớm đoán được khởi nghĩa Shimabara sẽ lan rộng.

Năm Kan'ei thứ 14 (1637), khi tin tức tín đồ Cơ Đốc nổi loạn truyền tới, Munenori liều mạng xin tướng quân thu hồi việc cử Itakura Naizen-no-kami Shigemasa đi đánh dẹp. Tướng Quân Iemitsu bèn hỏi ông ta, Munenori trả lời rằng: "Chiến tranh với tín đồ Cơ Đốc nhất định là chuyện trọng đại. "Shigemasa có lẽ sẽ vong mạng".

Tình thế quả nhiên giống như Munenori đoán trước. Shigemasa chỉ là lãnh chúa 1 vạn 5 ngàn thạch là không đủ để thống lĩnh các lãnh chúa miền Tây, kết quả là ép vào vòng khổ chiến. Tướng Quân Iemitsu tuy biết tình hình cấp bách bèn cử trọng thần Matsudaira Nobutsuna làm Tổng Đại Tướng tới đó, nhưng khi Shigemasa biết được chuyện này lại trở nên hấp tấp, trước khi Nobutsuna tới ông bèn đột kích quân địch, sau cùng bị chết trận.

Gắn bó mức 4 新陰流:A++

柳生新陰流の奥義を修めている。
幼少から二十四才までの年月、宗矩は父宗厳(石舟斎)から直接剣を学び、育った。
本スキルをAランク以上で有する宗矩は、剣のわざのみならず、精神攻撃への耐性をも有している。参禅を必須とする新陰流の達人は、惑わず、迷わない。

無刀取り:A
剣聖・上泉信綱が考案し、柳生石舟斎が解明した奥義。
たとえ刀を持たずとも、新陰流の達人は武装した相手に勝つという。

Tân Ảnh Lưu: A++

Đã luyện thành bí kiếm của kiếm phái Yagyu Shinkage-ryu..
Từ nhỏ cho tới tận năm 24 tuổi, Munenori theo cha mình là Muneyoshi (Sekishūsai) học tập kiếm thuật và trưởng thành.
Có rank A trở lên vì đây vốn là kỹ năng của Munenori. Không chỉ thông thạo kiếm thuật, Munenori cũng phải có tính nhẫn nại để đối đầu với những đòn công kích tinh thần. Cao thủ kiếm phái Shinkage-ryu phải tham thiền, bất hoặc, bất mê.

Vô Đao Thủ: A
Từ Kiếm Thánh Kamiizumi Nobutsuna nghiền ngẫm mà ra.Từ Yagyu Sekishūsai giải minh áo nghĩa.
Dù trong tay không có kiếm, cao thủ kiếm phái Shinkage-ryu cũng có thể thắng được địch thủ có vũ khí.

Gắn bó mức 5 『剣術無双・剣禅一如』

ランク:A 種別:対人奥義
レンジ:0~10 最大捕捉:1人
けんじゅつむそう・けんぜんいちにょ。
不動の心を持ちながら、同時に、自由に在れ───
沢庵和尚がかつて語った剣の極意は、ついに、柳生宗矩の中で完成を迎えた。剣は生死の狭間にて大活し、禅は静思黙考のうち大悟へ至る。
無念無想の域から放たれる剣禅一如の一刀は、ただ一撃にて、必殺を為す。

Kiếm Thế Vô Song - Thiền Tông Với Kiếm Là Một

Hạng: A
Loại: Kháng Nhân Bí Thuật
Tầm: 0 ~ 10
Mục tiêu tối đa: 1 người
Kenjutsu Musou・Kenzen Ichinyo.
Có bất động chi tâm, đồng thời, cũng là có tự tại.
Trình độ thâm sâu nhất của kiếm pháp mà Thiền sư Phật Giáo Takuan từng nhắc tới, cuối cùng, đã đạt đến sự hoàn hảo bởi Yagyu Munenori.
Khoảng hẹp Đại Hoạt giữa Kiếm và Sinh Tử.Thiền và Tĩnh lặng suy nghĩ thì cuối cùng cũng đại ngộ.
Với vô niệm vô tưởng chi vực, đánh ra một kiếm, Kiếm và Thiền hòa làm một thể.Chỉ nhất kích, ắt tất sát.

Phụ lục 生前、宗矩は武蔵の存在を非難したという逸話がある。宗矩は「武蔵は西軍の者」「徳川の敵」という旨の言葉を述べた、と。

生前の宗矩は武蔵と激突する事はなかったし、相手をする事もなかったが、実のところ、気には留めていたのだ───
と本作では定める。故に『英霊剣豪七番勝負』では武蔵との対決にこだわった。彼女が、自らの世界の「宮本武蔵」とは別人だと知りながら。

英霊としてカルデアに召喚された宗矩は、武蔵の腕と在り方を認めている。自らの世界の「宮本武蔵」についてどう思っているかは……今もって不明である。

Khi còn sống, Munenori có chê Musashi rằng:"Musashi là người của Tây Quân" và "Kẻ địch của Tokugawa".

Khi còn sống, Munenori lại chẳng hề có xung đột gì với Musashi.Cũng chẳng hề gặp nhau, nhưng trên thực tế, cũng hơi chú ý điểm này───
Kịch bản vốn được đặt ra như vậy. Bởi thế mà trong "Anh Linh Kiếm Hào bảy phen thắng phụ", Munenori mới cố chấp muốn giao đấu với Musashi. Mặc dù rõ ràng cô ấy với "Miyamoto Musashi" trong thế giới của ông không phải là một người.

Khi Munenori được triệu hồi tới Chaldea với tư cách Anh Linh, ông biết rằng kiếm thuật của Musashi có tồn tại. Còn việc Munenori nghĩ thế nào về "Miyamoto Musashi" ở thế giới của mình...Thì riêng điều này đến nay vẫn còn chưa rõ.



Thông tin bên lề

  • Saber Empíreo là bí danh của ông trong Shimosa Main Quest.
  • Ông có cùng chỉ số ATK tối thiểu với Enkidu, Mecha Eli-chanMecha Eli-chan Mk.II.
  • Yagyuu Munenori cũng được biết tới như "Sư tử gầm không răng", vì thế là "Sư tử" của kiếm sĩ Enpi-Leo; Sư tử của Enpi.
  • Tất cả hoạt cảnh chiến đấu của ông đều dựa trên 柳生新陰流 燕飛 (Yagyuu Shinkage-Style/School : Flying Swallow, Yagyuu Shinkage-Ryu Enpi?) Movesets.
  • Đòn tấn công Buster tầm ngắn của ông dựa trên Small Surf (Breakers) (浦波, Uranami?)
  • Đòn tấn công Buster tầm dài của ông dựa trên Cascading Flow (Waterfall's Current) (滝流, Takinagashi?)
  • Đòn tấn công Buster tầm ngắn của ông dựa trên Flying Swallow (燕飛, Enpi?)
  • Trình tự của Extra Attack :
    Mountain's Shadow (山影, Yama-kage?) -> Moon's Reflection (月影, Tsuki-Kage?) -> Small Surf (Breakers) (浦波, Uranami?)

Hình ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.