FANDOM



Servant Ngoại truyện


Lancericon

Walküre

★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: ワルキューレ
Tên khác: ヴァルキリー, Valkyrie, Walküre Ortlinde, Walküre Hildr, Walküre Thrúd (Þrúðr)
ID: 214 Cost: 12
ATK: 1,339/8,037 HP: 2,244/14,025
ATK Lv. 100: 9,731 HP Lv.100: 17,005
Lồng tiếng: Minami Tanaka, Mikako Komatsu & Sora Amamiya Minh họa: Takeuchi Takashi
Thuộc tính ẩn: Thiên Đường tăng trưởng: S
Hút sao: 87 Tạo sao: 12%
Sạc NP qua ATK: 0.86% Sạc NP qua DEF: 4%
Tỉ lệ tử: 23% Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nữ
Đặc tính: Thần tính, Thiên hoặc Địa, Nữ, Hình người, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QQABB
Quickicon3  |  Artsicon2  |  Bustericon3  |  Extraicon4

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề


Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Dodge
Lễ Trang Thiên Nga A
Avoid Nhận trạng thái né tránh trước 1 đòn đánh, 3 lượt.
Debuffimmune Nhận trạng thái miễn nhiễm debuff trong 1 lần, 3 lượt.
Giảm sát thương nhận vào của bản thân trước 3 đòn đánh, 3 lượt.
Cấp 12345678910
Defenseup Sát thương nhận vào - 5005506006507007508008509001000
Thời gian chờ 8 76

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
NPturn
Người Dệt Vận Mệnh B
Sạc thanh NP của bản thân mỗi lượt trong 3 lượt.
Hồi HP của bản thân mỗi lượt trong 3 lượt.
Nhận sao mỗi lượt trong 3 lượt.
Cấp 12345678910
Npgainturn Sạc NP + 5%5.5%6%6.5%7%7.5%8%8.5%9%10%
Hpregen Hồi HP + 5005506006507007508008509001000
Stargainturn Nhận sao + 56677889910
Thời gian chờ 9 87

Kĩ năng bị động

1
Anti magic
Kháng Ma Thuật B
Tăng kháng debuff của bản thân thêm 17.5%.
2
Divinity
Thần Tính A
Tăng sát thương của bản thân thêm 200.

Bảo Khí

Ragnarök Lífþrasir
Tận Thế Huyễn Tưởng - Thiếu Nữ Giáng Lâm
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
B Chống Quân Quick 7
Tác dụng chính Surehit Xuyên né trong 1 lượt. (Kích hoạt trước)
Gây sát thương lên toàn bộ kẻ địch.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 600% 800% 900% 950% 1000%
Tác dụng phụ Có cơ hội Đột tử kẻ địch Ma tính.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Instapowerup Cơ hội Đột tử + 50% 62.5% 75% 87.5% 100%

ワルキューレ 終末幻想・少女降臨

ワルキューレ 終末幻想・少女降臨

Tận Thế Huyễn Tưởng - Thiếu Nữ Giáng Lâm

Tiến hoá

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Lancer piece4 Qp50,000
Lần 2 Lancer piece10 Yggdrasil seed8 Qp150,000
Lần 3 Lancer monument4 Heros proof24 Phoenix plume4 Qp500,000
Lần 4 Lancer monument10 Phoenix plume7 Bản mẫu:Aurora Steel10 Qp1,500,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shininglancer4 Qp100,000
Cấp 2 Shininglancer10 Qp200,000
Cấp 3 Magiclancer4 Qp600,000
Cấp 4 Magiclancer10 Heros proof12 Qp800,000
Cấp 5 Secretlancer4 Heros proof24 Qp2,000,000
Cấp 6 Secretlancer10 Yggdrasil seed5 Qp2,500,000
Cấp 7 Yggdrasil seed10 Ghost lantern5 Qp5,000,000
Cấp 8 Ghost lantern10 Bản mẫu:Aurora Steel20 Qp6,000,000
Cấp 9 Crystallized lore1 Qp10,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: B
Stats4
Sức bền: B
Stats4
Nhanh nhẹn: B
Stats4
Ma lực: A+
Stats5
May mắn: E
Stats1
Bảo Khí: B
Stats4

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 5.000 15.000 10.000 2.000 18.000 150.000 400.000 300.000 280.000 370.000
Tổng điểm gắn bó 1 1 1 1 1
Thưởng gắn bó mức 10 Tấm Khiên Thần Thiết
Khi trang bị Walküre,
Tăng khả năng sạc NP và
sát thương chí mạng của toàn đội thêm 10% khi họ ở trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 鎧に身を包んだ戦乙女。

大神の娘たち。
北欧神話における最高存在である大神オーディンによって、数多くが製造された。

数多の戦場の空を舞い、戦死した勇者の中でも資格あるものを選定し、大神の宮殿たる輝ける黄金のヴァルハラへとその魂を連れて行く。
北欧神代の終末───
神々の黄昏にて、巨人たちを屠る大神の軍の列へと加えるために。

Những Chiến binh đồng trinh trong bộ chiến giáp.

Những đứa con gái của Đại Thần.
Nhiều người trong số họ được tạo ra bởi Đại Thần Odin, tồn tại tối cao trong thần thoại Bắc Âu.

Nhảy múa trên bầu trời của vô số chiến trường, tuyển chọn những người có tư cách trong số những Dũng sĩ tử trận, mang linh hồn họ về Valhalla hoàng kim, Cung điện của Đại Thần.
Trong giai đoạn cuối cùng của Thời Đại Thần Thánh Bắc Âu───
Họ sẽ tham gia vào đội quân giết người khổng lồ của Đại Thần trong Hoàng Hôn Chư Thần.

Gắn bó mức 1 身長/体重:159cm・46kg

出典:北欧神話
地域:欧州
属性:秩序・善   性別:女性
盾は神鉄製。オーディンから賜ったものである。

Chiều cao/Cân nặng: 159cm・46kg

Nguồn gốc: Thần thoại Bắc Âu
Khu vực: Châu Âu
Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nữ
Tấm khiên được chế tạo từ Thần Thiết, do Odin ban tặng.

Gắn bó mức 2 大神オーディンの娘として存在する、ワルキューレたちの個体にして総体。

神霊に近い存在(半神)であるため、高ランクの神性スキルを有している。

神々の黄昏、ラグナロクのために大神オーディンによって造り出された数多き存在こそがワルキューレであり、ある種の自動機械として機能し作動する。
天馬を駆って戦場の空を舞い、死した勇者たちの中からヴァルハラへと連れて行くべき魂を選定してみせる。しかし、英雄シグルドと出逢った長姉ブリュンヒルデが強烈な感情と個性を得て零落した瞬間を転換点として、徐々に個体数を減らしていった。

神々と巨人の最終戦争であるラグナロクの開始時点では、既に「当初の半数」にまで落ち込んでいたのではないか、とするレポートが1980年代中頃の時計塔呪詛科のロードへと提出され、一時的なものではあるが魔術の世界にて話題となった。

Họ tồn tại như con gái của Đại Thần Odin, cá thể các Walküre song cũng là tổng thế.

Họ là sự tồn tại (Bán Thần) gần với Thần Linh, sở hữu kỹ năng Thần Tính ở thứ hạng cao.

Để đối phó với Hoàng Hôn Chư Thần - Ragnarök, Đại Thần Odin đã chế tạo rất nhiều Walküre, hoạt động ở mức độ máy móc.
Cưỡi thiên mã nhảy múa trên bầu trời chiến trường, tuyển chọn linh hồn của những dũng sĩ tử trận vốn nên được dẫn đến Valhalla. Dẫu vậy, trong khoảnh khắc cô chị cả Brynhildr gặp người anh hùng Sigurd với tính cách và tình cảm mãnh liệt rồi sụp đổ làm bước chuyển, số lượng cá thể dần dần giảm xuống.

Đến thời điểm bắt đầu Ragnarök, cuộc chiến cuối cùng của Chư Thần và Người Khổng Lồ, "Liệu có phải đã giảm còn「một nửa số lượng ban đầu」?", một báo cáo được nộp cho Lord của Khoa Nguyền Chú Tháp Đồng Hồ vào giữa những năm 1980, đã trở thành một chủ đề nóng trong thế giới ma thuật.

Gắn bó mức 3 本作で現界するワルキューレは、サーヴァントとしては特殊な存在である。

具体的には、きわめて異例な霊基を有している。

マスターとの同調率の上昇に伴って魔力が増大することはあっても、他サーヴァントのように「霊基再臨して強力な形態に変化する」ということがない。ワルキューレはそれぞれの個体ごとに力の上限があるためだ。
カルデア式召喚のシステムに従ってワルキューレに霊基再臨を行わせた場合、高確率でワルキューレは姿を消し、「再定義された魔力容量に相応しい別個体のワルキューレ」が代替召喚される。

NHững Walküre hiện giới trong tác phẩm này, lại là một tồn tại đặc thù với tư cách Servant.

Nói cụ thể thì, cô sở hữu Linh Cơ vô cùng khác biệt.

Dù cho tỷ lệ đồng bộ với Master và ma lực tăng lên, thì cũng sẽ không có nghĩa là "Linh Cơ Tái Lâm để biến đổi thành hình thái mạnh hơn" giống với những Servant khác. Đó là vì mỗi cá thể Walküre đều sở hữu sức mạnh ở mức cực đại.
Trong trường hợp dựa vào hệ thống triệu hồi dạng thức Chaldea khiến cho Walküre tiến hành Linh Cơ Tái Lâm, sẽ có tỷ lệ biến mất cao, thì "một cá thể Walküre khác có ma lực tương đương phù hợp sẽ được tái định nghĩa".

Gắn bó mức 4 ワルキューレ・スルーズ

ワルキューレ・ヒルド
ワルキューレ・オルトリンデ

カルデア式召喚および霊基再臨に伴う代替召喚で確認される個体は、上記の3騎。マスターとの縁が結ばれた(或いは未来にて結ばれるであろう)個体と予想される。
魔力の多寡はあれども存在の本質はほぼ同等であるため、彼女たちはいずれも真名「ワルキューレ」として現界する。正確にはスルーズ、ヒルド、オルトリンデといった個体名を有しているはずだが、彼女たちは「それぞれ別個体である」という扱いを断固として拒絶する。

「ワルキューレに、本質的な差異はありません」
「そうだよ、あたしたちはみんな根っこでは一つのようなものだもの」
「はい。ブリュンヒルデお姉さまがおかしいのです……」
彼女(たち)はこのように語る。

Walküre ÞrúðrThrúd

Walküre Hildr
Walküre Ortlinde

Những cá thể được xác định thông qua triệu hồi thay thế dựa trên Linh Cơ Tái Lâm và triệu hồi dạng thức Chaldea là 3 cá thể đã kể ở trên. Họ được dự kiến là những cá thể này đã gắn kết bởi Duyên cùng với Master (hoặc sẽ được gắn kết trong tương lai). Về lượng ma lực, thì bản chất sự tồn tại của họ là ngang nhau, vì thế tên họ đều lấy chân danh là "Walküre" mà hiện giới. Nói một cách chính xác, thì họ có tên cá thể là Þrúðr, Hildr, Ortlinde, nhưng họ lại phản đối việc người khác xem họ là "những cá thể riêng biệt".

"Đã là Walküre thì bản chất không có sự khác biệt."
"Phải đấy, mỗi người chúng tôi về gốc rễ thì đều như một."
"Đúng thế. Duy chỉ có Brynhilr-oneesama mới khác biệt thôi..."

(Các) Cô ấy đã nói vậy đấy.

Gắn bó mức 5 『偽・大神宣言』

ランク:B 種別:対軍宝具
レンジ:5~40 最大捕捉:20人

グングニル。
大神オーディンから授かった武具。
大神宣言(グングニル)の劣化複製版。
真名解放して投擲すれば必中機能が発動する。
FGOでは基本的に真名解放は行われず、通常武器として使用される。

『終末幻想・少女降臨』
ランク:B 種別:対軍宝具
レンジ:0~40 最大捕捉:100人

ラグナロク・リーヴスラシル。
完全に同期した自分たち───
複数のワルキューレたちが一堂に集い、ヴァルハラへと至る勇者の魂を導くための機能のすべてをより合わせ、手にした宝具『偽・大神宣言』を一斉に投げ付ける。
対象に槍の投擲ダメージを与えると同時に、効果範囲に一種の結界を展開。あらゆる清浄な魂を慈しみ、同時に、正しき生命ならざる存在を否定する。
サーヴァントや使い魔といった存在や、術式、幻想種、吸血種、等々の魔術や魔力に類する存在を退散させる空間を作り出すのである(抵抗判定に失敗した個体を退散させる)。

Ngụy - Đại Thần Tuyên Ngôn

Rank: B
Phân loại: Bảo Khí Chống Quân
Range: 5~40
Ảnh hưởng tối đa: 20 người

Gungnir.
Võ cụ mà Đại Thần Odin ban tặng.
Phiên bản yếu hơn của Đại Thần Tuyên Ngôn (Gungnir).
Sau khi giải phóng Chân danh rồi ném đi sẽ kích hoạt kỹ năng tất trúng.
Trong FGO sẽ không giải phóng chân danh, mà được sử dụng như vũ khí thông thường.

Tận Thế Huyễn Tưởng - Thiếu Nữ Giáng Lâm
Rank: B
Phân loại: Bảo Khí Chống Quân
Range: 0~40
Ảnh hưởng tối đa: 100 người

Ragnarök Lífþrasir.
Bản thân chúng ta hoàn toàn đồng bộ───
Nhiều Walküre tụ họp lại cùng một nơi, hòa hợp mọi chức năng để dẫn dắt linh hồn các dũng sĩ đến Valhalla, rồi đồng loạt ném ra Bảo Khí "Ngụy - Đại Thần Tuyên Ngôn" trong tay.
Cùng lúc gây sát thương cho đối tượng bằng cách phóng thương, đồng thời triển khai một loại kết giới trong phạm vi tác động. Nó trân trọng mọi linh hồn thanh khiết, đồng thời phủ định những tồn tại không phải sinh mệnh đúng đắn.
Nó tạo ra một không gian để phân tán những tồn tại như Servant và Khiển Sứ Linh, cũng như những tồn tại tương tự như ma lực và ma thuật của Thuật Thức, Huyễn Tưởng Chủng, Chủng Hút Máu, vân vân (và sẽ làm tiêu tan những cá thể thất bại trong việc chống lại phán định).

Phụ lục なぜ、彼女たちワルキューレは特殊な霊基を伴って召喚されたのか。

それは恐らく、北欧異聞帯における出会いと別れが、マスターに対する縁となったという事なのだろう。

なお、今回召喚された彼女たちは汎人類史の彼女たちが英霊、サーヴァントとなったものであり、北欧異聞帯でマスターが出会った彼女たちとは別人───「完全な別人」である。
北欧異聞帯における戦乙女を覚えているのは、シャドウ・ボーダーの一行のみ。

Tại sao các cô, những Walküre lại được triệu hồi dưới Linh Cơ đặc biệt?

Có lẽ, bởi hội ngộ và biệt ly trong Đai Dị Văn Bắc Âu mà họ thành Duyên với nhau.

Ngoài ra, lần triệu hồi này thì các cô là Anh Linh của Lịch Sử Nhân Loại Phổ Biến, là các cô đã trở thành Servant, những cô gái này là người khác với những người mà Master gặp ở Đai Dị Văn Bắc Âu───là "người hoàn toàn khác" .
Hãy nhớ kỹ những Chiến binh đồng trinh trong Đai Dị Văn Bắc Âu, hỡi nhóm người của Shadow Border.



Thông tin bên lề

  • Bởi vì có đến ba Walküre nên họ có tạo hình khác nhau.
    • Walküre mang mái tóc đen là Walküre Ortlinde.
    • Walküre mang mái tóc hồng là Walküre Hildr.
    • Walküre mang mái tóc màu vàng hoe là Walküre Þrúðr.
  • Walküre có ba lồng tiếng khác nhau tùy vào mỗi lần Tiến hóa.
  • Họ có chỉ số HP tối đa cao nhất trong số các 4★ Lancer.
  • Họ có cùng chỉ số HP tối thiểu với Enkidu.

Hình ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.