Servant
(Lồng tiếng: Seki Tomokazu)
Lời thoại
Dịp Tiếng Nhật Tiếng Anh Audio
Triệu hồi
Được triệu hồi 「僕はアマデウス、ヴォルフガング・アマデウス・モーツァルト!

 戦闘はともかく、キミの人生を飾る事だけは約束しよう!」

Tôi là Amadeus, Wolfgang Amadeus Mozart! Chiến đấu thì khoan hãy bàn, chỉ có thể hứa sẽ điểm tô cho cuộc sống của cậu mà thôi!
Lên cấp
Level Up 「次の楽譜は、っと……あ~、仕事を受けすぎるのも考え物だなぁ」 Nhạc phổ kế tiếp, là ... A~, nhận việc nhiều quá cũng là cả một vấn đề. -
Tiến hóa lần 1 「強さばっかり求めても仕方ないよ。たまには無駄話で夜を明かそうじゃないか。残念ながら、下ネタは禁止されてるけど」 Mong muốn chỉ có sự mạnh mẽ không thì cũng vô dụng. Sao ta không tán gẫu từ tối đến sáng? Nhưng thật tiếc khi phải nói là, cấm nói mấy chuyện thô bỉ. -
Tiến hóa lần 2 「オルフェウスの導きし音楽魔術、その極みをお見せしよう! ……なんてね。ま、気楽に行こうよ。こっちがサボっても、人生の方は早足で追いかけてくるものさ」 Ma thuật âm nhạc dẫn đường của Orpheus, hãy để tôi cho cậu thấy đỉnh cao của nó!... Nói đùa thôi. Cứ thoải mái đi. Kể cả khi cậu sao lãng thì cuộc sống vẫn đuổi theo cậu đấy thôi. -
Tiến hóa lần 3 「指の 滑 ぬめりがいいな……また一つ演奏技術が上がってしまった。天才すぎると、やっかみがキツイんだけどね」 Cảm giác trên những đầu ngón tay của tôi thật tuyệt... Tôi lại lên tay một kỹ thuật diễn tấu nữa rồi, mặc dù khi là một thiên tài, sự ghen tỵ của những kẻ khác lại là một rào cản. -
Tiến hóa lần 4 「生前にこの域に達したのは何回あったか……。今ならどんな出来事も音にできる。感動に打ち震えたまえマスター! 僕は今、紛れもなく全能だ!」 Lúc còn sống tôi đã đạt tới lĩnh vực này bao nhiêu lần rồi?... Nếu là hiện tại bất cứ chuyện gì cũng có thể làm ra âm nhạc. Nó làm tôi cảm động đến rung rẫy, Master! Tôi hiện tại có thể được gọi là toàn năng! -
Chiến đấu
Bắt đầu trận 1 「どうか静粛に。最高の時間をお贈りしよう」 Xin hãy yên lặng. Tôi sẽ cho cậu thời gian tuyệt vời nhất -
Bắt đầu trận 2 「さあ、楽しい音楽の時間だよ」 Nào, đã đến giờ cho những âm thanh vui tươi -
Sử dụng kĩ năng 1 「さて、どのバッハがお好みかな?」 Vậy, cậu thích bản nào của Bach đây? -
Sử dụng kĩ năng 2 「いい鍵盤には女神の加護が宿るものさ」 Trong một cái bàn phím tốt luôn có sự phù hộ của Nữ thần. -
Chọn thẻ tấn công 1 「うんうん」 Ừ ừ. -
Chọn thẻ tấn công 2 「そこは強く」 Bên này vang lên một tý. -
Chọn thẻ tấn công 3 「そこは弱く」 Bên này lặng xuống một tý. -
Chọn thẻ Bảo Khí 「楽しみたまえ。公演の時間だよ!」 Hãy vui vẻ lên. Đã đến giờ công diễn rồi. -
Tấn công 1 「クレッシェンド!」 Crescendo! (Mạnh dần) -
Tấn công 2 「デクレッシェンド」 Decrescendo! (Nhẹ dần) -
Attack 3 「フォルテッシモ!」 Fortissimo! (Cực mạnh) -
Extra Attack 「このあたりで変調だな?」 Biến tấu chỗ này! -
Sử dụng Bảo Khí 「聴くがいい! 魔の響きを! 『死神のための葬送曲レクイエム・フォー・デス』!」 Nghe đây, bản nhạc làm say đắm lòng người! 『Khúc Đưa Tang Vì Tử ThầnRequiem for Death』!」
Nhận sát thương từ Bảo Khí 「つぅ!」 Aahh! -
Nhận sát thương thường 「くっ!」 Ahh! -
Bị đánh bại 1 「マリア……ピアノの、約束は……」 Maria... Lời hứa, về Piano... -
Bị đánh bại 2 「公演は、キャンセルかな……」 Buổi công diễn, chắc là bị hoãn rồi... -
Hoàn thánh trận đấu 1 「ん~……すまない。正直、今回のステージは三流だった」 N~~.... Xin lỗi nhé. Chính xác thì, cuộc biểu diễn lần này chỉ là hạng ba thôi. -
Hoàn thánh trận đấu 2 「ヤバい! 天才すぎてヤバいぞ僕!」 Ghê thật! Quá thiên tài, rất nguy hiểm đấy, tôi ạ! -
My Room
Gắn bó mức 1 「キャスターの中でも最下層のキャスター、それが僕だ。悪いが、戦力としては期待しないでくれたまえ。アハハハハハハ!」 Một trong những Caster ở cấp độ thấp nhất, đó chính là tôi. Thật không tốt, mong cậu đừng kỳ vọng gì tôi làm chủ chiến lực nhé. Ahahahahahaha! -
Gắn bó mức 2 「じゃあ何が期待できるかって? そんなのキミ、決まっているだろ。戦闘以外のすべて、キミの人生の彩りを一段階上のものにする。それが僕であり、僕の音楽だ!」 Vậy, cậu có thể chờ đợi điều gì? Chẳng phải nó quá hiển nhiên sao? Ngoài việc chiến đấu thì tất cả mọi thứ, tô điểm cho cuộc sống của cậu lên một tầm cao mới. Đó chính là tôi, là âm nhạc của tôi. -
Gắn bó mức 3 「僕は他の芸術系サーヴァント達の様に社会性のない困ったちゃんとは違うよ。わりと気を使うんだってばこれでも。サリエリとだけは、まあ互いに誤解と誤認ばっかりだったけどさ」 Cậu lo lắng cho tôi giống như những Servant hệ nghệ thuật khác là không có tính xã hội thì sai rồi. Dù cậu xem xét một cách tương đối cũng chỉ có thế. Chỉ là với Salieri, quả là lúc nào tôi và ông ta cũng ngộ nhận với hiểu lầm nhau. -
Gắn bó mức 4 「ここまで僕を重宝するとは、キミも変わり者だなぁ。天才といえど所詮は音楽家、部屋の隅にある蓄音機と思っていいのに。ふむ……これはちょっと、僕も本気で掛からないと、いけないかな?」 Quý trọng tôi đến mức này, cậu cũng quá là lập dị đó. Dù nói là thiên tài nhưng sau tất cả chỉ là một nhạc sĩ, cậu nghĩ tôi là một cái máy hát ở góc phòng cũng được. Hừm.... Thế này thì, tôi cũng nên nghiêm túc một chút nhỉ? -
Gắn bó mức 5 「アイネ・クライネ・ナハトムジーク。今回の召喚はまったくいい旅、いい音になった。この長い夜が明けない事を願う程に。ありがとう、マスター。長い付き合いになったが、これからもよろしく頼むよ」 Eine kleine Nachtmusik. Lần triệu hồi này quả là một chuyến đi tốt, trở thành một âm thanh tốt. Tôi lại càng mong đêm nay càng dài, mãi không tàn. Cảm ơn cậu, Master. Vì đã đi cùng với tôi một thời gian dài, từ bây giờ cũng xin được cậu giúp đỡ. -
Thoại 1 「一曲所望ならいつでもどうぞ。こっちの準備は万全だよ」 Nếu mong muốn một khúc nhạc thì lúc nào cũng xin kính mời. Tôi đây luôn sẵn sàng. -
Thoại 2 「いかに悪魔の如き演奏者とはいえ、僕はサーヴァントだ。指揮棒は君に譲るよ」 Mặc dù nói là một nhà diễn tấu tựa như Ác ma, tôi vẫn là một Servant. Gậy chỉ huy tôi giao cho cậu. -
Thoại 3 「僕らの関係について? アハハハ、君の指揮についてのコメントは控えさせてもらおう。喧嘩はしたくないからね」 Về mối quan hệ giữa chúng ta? Ahahaha, cho phép tôi kiềm chế những lời bình luận về việc chỉ huy của cậu nhé. Tôi không muốn cãi nhau đâu. -
Yêu thích 「好きなもの? 音楽は僕にとっての存在意義だから、好きとか嫌いの話じゃないし……やっぱり下ネタ! ……あ、いや、何でもない何でもない!」 Thứ tôi thích ư? Bởi vì Âm nhạc là ý nghĩa tồn tại của tôi, nên đấy chẳng phải chuyện thích hay ghét... Vì thế nên có lẽ là chuyện tục tĩu nhỉ~... À, không, không có đâu không có gì đâu!
Ghét 「嫌いなもの……ね。そんなの、シャルル=サンソンに決まってるだろ。あいつは全く素直じゃない」 Thứ tôi ghét...Nhỉ. Thứ đó, chắc chắn là Charles-Sanson rồi. Cậu ta chẳng thật thà chút nào.
Về Chén Thánh 「聖杯は大窯が由来らしいね。もしも鐘なら、どんな音がするのかなあ」 Chén Thánh có vẻ như xuất phát từ một lò nung cỡ lớn nhỉ. Nếu như nó là chuông, tôi tự hỏi nó sẽ tạo ra âm thanh thế nào đây? -
Trong sự kiện 「トラブルの予感。こいつは忙しいオケになりそうだ。マスター、付き合うのもほどほどにね」 Dự cảm đầy rắc rối. Đây có lẽ là một buổi hợp xướng bận bịu đây. Master, đừng ham vui quá nhé. -
Sinh nhật Master 「おめでとう! 今日は君という旋律が生まれた日だ。よし、楽譜を買いに行くとするか」 Xin chúc mừng! Hôm nay là ngày giai điệu gọi là cậu được sinh ra. Tốt lắm, ta cùng đi mua mấy bản phổ nhạc nhé? -
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.