Servant
(Lồng tiếng: Suwabe Junichi)
Lời thoại
Disclaimer: Before adding Translations, Please leave a comment with source and proof of permission
Occasion Japanese Tiếng Việt Audio
Triệu hồi
Được triệu hồi セイバー、ジークフリート。 召喚に応じ参上した。命令を Saber, Siegfried. Đã đến đây dưới lời triệu hồi của ngài. Phục tùng mệnh lệnh.
Leveling
Lên cấp 少し勘を取り戻せたらしい Có vẻ như trực giác của tôi đã quay trở lại.
Tiến hóa lần 1 よし、いけそうだ Được, cái này sẽ được.
Tiến hóa lần 2 ああ、これはなかなか良いものだ : À, thế này thuận lợi hơn rất nhiều.
Tiến hóa lần 3 竜殺しの力を取り戻したようだ Sức mạnh trảm long của tôi đã quay trở lại rồi.
Tiến hóa lần 4 到達したか。ありがとう、マスター Tôi đã đi xa tới như vậy rồi sao? Cảm ơn ngài, Master.
Battle
Bắt đầu trận 1 俺と戦っても面白くはないだろうが Chiến đấu với tôi cũng không hoàn toàn thú vị đâu.
Bắt đầu trận 2 つまらぬ戦いにならぬよう、気をつけよう Cũng không tránh khỏi những trận đánh nhàm chán đâu, hãy cẩn thận nhé.
Sử dụng kĩ năng 1 では、これで行くか Cũng không tránh khỏi những trận đánh nhàm chán đâu, hãy cẩn thận nhé.
Sử dụng kĩ năng 2 ふむ、これか Hm, thế này sao.
Chọn thẻ tấn công 1 ああ Ah.
Chọn thẻ tấn công 2 いいだろう Được thôi.
Chọn thẻ tấn công 3 よし Được.
Chọn thẻ Bảo Khí 行くぞ! Tiến lên!
Tấn công 1 はっ! Ha!
Tấn công 2 かっ! Kuh!
Tấn công 3 でりゃあ! Deryaa!
Extra Attack 覚悟を決めてくれ! Hãy cẩn trọng đi!
Bảo Khí 邪悪なる竜は失墜し、世界は今落陽に至る。撃ち落とす――『幻想大剣・天魔失墜バルムンク』! Con ác long đã ngã xuống, thời khắc hoàng hôn của thế giới này đã điểm. Xạ kích -- "Huyễn Tưởng Đại Kiếm - Thiên Ma Gục Ngã ( Balmung)!"
Sát thương từ Bảo Khí まさか! Không thể nào!
Nhận sát thương thường 貫いたか! Xuyên thẳng qua ư?!
Cạn HP 1 真っ向から負けるとはな…… Đây, âu là, vận mệnh..
Cạn HP 2 無念はない、ありがとう…… Tôi không hề hối tiếc, cảm ơn ngài...
Kết thúc trận 1 これもまた宿命か…… Đây cũng là một phần của vận mệnh sao...
Kết thúc trận 2 運がこちらに寄っただけだ。気を落とすな Thần may mắn đã mỉm cười với ngài. Đừng chủ quan.
My Room
Gắn bó mức 1 マスター、背中には回らないでくれないか。気分が良くないんだ。悪いな Master, đừng đứng sau lưng tôi được không. Tôi cảm thấy không được thoải mái. Thứ lỗi.
Gắn bó mức 2 背を隠すことは出来ない。呪いなのでな Tôi không thể che phần lưng mình lại được. Đó là một lời nguyền.
Gắn bó mức 3 マスター、すまないが背後を警戒してほしい。俺が正面を防ぐ Master, thứ lỗi nhưng ngài có thể chú ý đằng sau tôi được không. Tôi sẽ lo đằng trước.
Gắn bó mức 4 俺はマスターを信じよう。君に背中を預ける。何、特別な事は無い。ただそこにいてくれれば、それでいい Tôi tin tưởng ngài, Master. Xin hãy đảm nhận phần sau lưng của tôi. Cái gì, cũng không có gì phức tạp đâu. Chỉ cần ngài ở đó, vậy là ổn.
Gắn bó mức 5 友よ。いつか貴方が俺の背に剣を突き立てる日が来たとしても、俺は決して貴方を恨むまい。これが俺にできる最大限の信頼だ Bạn à. Lỡ như một ngày nào đó bạn đâm tôi từ đằng sau lưng, tôi sẽ không oán hận bạn đâu. Đây là sự tin tưởng lớn nhất mà tôi có thể cho được.
Lời thoại 1 む……どうやら何かあったようだ Mm... Ngài cần thứ gì đó sao?
Lời thoại 2 俺はあなたのサーヴァントだ、それでいいのだろう Tôi ổn khi là Servant của ngài.
Lời thoại 3 マスターがあなたならば、俺は全てに従うだろう Tôi ổn khi là Servant của ngài.
Lời thoại 4
(Astolfo)
黒のライダー、君も来ていたのか。そうだ、次から誰かを助ける時は、俺にも声をかけてほしい。大丈夫だ、俺はもう迷わない Rider đen, cậu cũng ở đây sao? Vậy được, lần tới nếu cần giúp ai hãy cứ nói với tôi. Đừng lo, tôi sẽ không biến mất nữa đâu.
Lời thoại 5
(Jeanne d'Arc (Alter) (Santa Lily))
すまない。生憎と、俺はトナカイさん2号ではないのだ。どちらかと言うと、爬虫類なのだ。……本当に、すまない Thứ lỗi. Đáng tiếc là, tôi không phải tuần lộc số 2. Phải nói sao nhỉ, là bò sát...Thật sự, xin thứ lỗi..
Thích 時として悪のように語られるが、俺は『正義』という言葉が好きだ Đôi khi nói như vậy nghe thật độc ác, nhưng tôi thích cái từ " Chính nghĩa".
Ghét どうあれ、邪悪は許せない。俺の価値観がズレてさえいなければだが Dù thế nào, cái ác cũng không thể được tha thứ. Đó là phẩm giá duy nhất của tôi mà không bị biến đổi.
Nói về Chén Thánh 聖杯に望むものは特にない。ただこの戦いで正義を全うできれば、それでいい Tôi không mong muốn thứ gì cụ thể từ Chén thánh. Chỉ cần có thể mang chính nghĩa tới cuộc chiến này, vậy là đã đủ.
Trong sự kiện さて、どうする。イベントに向かうか? Được rồi, chúng ta làm gì giờ? Cùng tham gia event này chứ?
Chúc mừng sinh nhật 今日は貴方が生まれた日か。祝福を Hôm nay là ngày ngài đã sinh ra đời. Chúc phúc.
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.