Servant
(Lồng tiếng: Kawasumi Ayako)
Lời thoại
Dịp Tiếng Nhật Tiếng Việt Dịp
Triệu hồi
Được triệu hồi ……召喚に応じ参上した。貴様が私のマスターというヤツか? …tôi đã được triệu hồi bởi lời mời gọi của ngài. Phải chăng ngài chính là người mà họ gọi là “Chủ nhân”?
Lên cấp
Level Up 満足か? Ngài đã hài lòng chưa?
Tiến hóa lần 1 力が滾る。もう自分を抑える必要はないのだな? Sức mạnh của tôi đã được gia tăng. Giờ chắc không cần phải kiếm chế nó lại nữa, đúng chứ?
Tiến hóa lần 2 悪くはない。魔力が増すのはいいことだ。 Không tệ. Việc năng lương ma thuật trong người tôi được gia tăng quả là một điều tốt.
Tiến hóa làn 3 マスター、もっとだ。ここまで来たのだ。責任を取ってもらうぞ。 Nữa đi chủ nhân. Ngài đã tiến xa đến như thế này rồi. Ngài sẽ phải chịu trách nghiệm.
Tiến hóa lần 4 何を戸惑う? 貴様のために重苦しい鎧を脱いでやったのだ。であれば、この先の運命はわかっているな。血肉の一滴まで、私のために使うがいい。 Tại sao ngài lại hoang mang vậy chủ nhân? Tôi đã cởi bỏ bộ giáp nặng nề của mình vì ngài. Ngài biết đinh mệnh đang chờ đợi mình. Cho tới khi thân xác này nhuốm máu,vì lợi ích của tôi, hãy ra lệnh cho tôi.
Chiến đấu
Bắt đầu trận 1 目障りだ。 Ngươi thật là chướng mắt.
Bắt đầu trận 2 蹴散らす。 Tiêu diệt hắn.
Sử dụng kĩ năng 1 消えるがいい。 Biến mất đi.
Kĩ năng 2 あまりに脆い! Quá yếu đuối!
Chọn thẻ tấn công 1 ふん。 Hmph.
Chọn thẻ tấn công 2 黙れ。 Im mồm.
Chọn thẻ tấn công 3 よかろう。 Tốt thôi.
Chọn thẻ Bảo Khí 鳴け。地に堕ちる時だ。 Khóc lên đi. Đây là lúc nhà ngươi nằm xuống.
Tấn công 1 ふっ! Fuh!
Tấn công 2 そこだ! Ngay đấy.
Tấn công 3 足掻くな! Đừng cố chống cự.
Extra Attack 蹂躙してやろう! Ngươi sẽ bị chà đạp.
Bảo Khí 卑王鉄槌。極光は反転する。光を呑め! 「約束された勝利の剣エクスカリバー・モルガーン」! Thiết Chùy Đế Vương. Nghịch đảo hào quang. Nuốt chửng ánh sáng! Excalibur Morgan!
Damaged うっ……ぐっ! Ugh... guh!
Cạn HP 1 ここまでか。 Kết thúc rồi.....
Cạn HP 2 覚えておくぞ。 Xin đừng quên....
Kết thúc trận 1 つまらん。 Thật nhàm chán.
Kết thúc trận 2 踏み潰す。 Đã tiêu diệt.
Trong phòng
Gắn bó mức 1 私の機嫌など取るな。臣下が死のうと人々が苦しもうと、何も感じない女だからな。 Đừng cố gắng kiếm lợi từ tôi. Dù người nắm giữ tôi có chết, ngay cả khi người đó đau khổ, tôi cũng vẫn là 1 người phụ nữ vô cảm.
Gắn bó mức 2 私は卑王ヴォーティガーンを討つために竜より造られたモノだ。今となっては、その使命も白々しいものだが……ミイラ取りがミイラに、というやつだ。 Tôi là kẻ được tạo nên từ loài rồng với nhiệm vụ tiêu diệt vị vua độc ác Vortigern. Nhưng giờ đây, tôi cũng có tội giống như hắn vậy… “Đeo đuổi vinh hoa phú quý chỉ để mất đi thứ mình đã có,” người ta thường nói vậy.
Gắn bó mức 3 刺激が足りない。腹も減った。マスター、何か用意せよ。食べ物であるのならなんでもよい。……ん? ハンバーガー、だと……? Tôi cảm thấy chán nản. Tôi đói. Chủ nhân nấu gì đi. Nó có thể là bất cứ thứ gì miễn là đồ ăn. Hừ? Ngài nói là “Hamburger” sao?
Gắn bó mức 4 マスター、はしたないサーヴァントだと恥を忍んで提案するが……あの、ジャンクフードの王様のようなパンケーキは、いつになったら出てくるのだ? Chủ nhân, với tư cách là Servant của ngài, tôi rất tiếc phải hỏi điều này, nhưng... hừ, cái bánh ăn vặt đó của ngài,... bao giờ thì nó đến?
Gắn bó mức 5 もっきゅもっきゅもっきゅもっきゅ……はっ! い、いつからそこにいた貴様! 何? おかわり? あと1ダース追加だと!? ……んぅ、よい、無礼を許す。そこに座るがよい。特別に其方を我が主と認めてやろうではないか。 A...á...á! Đ....đừng doạ tôi như thế! Cái gì? Ngài muốn gặp tôi trong vài giây?... Ổn thôi, ngồi xuống mau. Tôi...tôi sẽ cho phép lần này, vì ngài là chủ nhân của tôi.
Lời thoại 1 いつまで休んでいる。雑魚どもを蹴散らしに行くぞ。 Dậy mau chủ nhân. Chúng ta phải đập chết hết lũ ruồi này.
Lời thoại 2 もはや王も騎士もない。私はお前のサーヴァントだ。 Tôi không còn là một vị vua hay là một hiệp sĩ nữa. Giờ đây tôi chỉ đơn giản là Servant của ngài.
Lời thoại 3 貴様が膝を屈したとき、その首をいただこう。それまでは私に頼るがいい。 Nếu ngài đầu hàng tôi sẽ không ngại ngần lấy đi đầu ngài. Vì vậy ngài hãy đặt niềm tin vào tôi.
Thích 好きなものは、強いものだ。身体でも心でもかまわない。 Tôi luôn yêu thích những kẻ mạnh mẽ, dù là về mặt thể xác hay tâm hồn.
Ghét 嫌いなものは、弱いものだ。身体はともかく、心が弱い者は見ていて辛い。 Tôi khinh thường những kẻ yếu đuối. Tất nhiên là về mặt thể chất, nhưng bắt gặp một trái tim yếu đuối thì điều đó đặc biệt làm tôi trở nên bực tức.
Nói về Chén Thánh 聖杯か。役に立つのなら使う。偽りなら破壊する。 Chén thánh ư? Nếu nó có ích lợi gì thì tôi sẽ sử dụng nó. Nhưng nếu nó vô dụng, tôi sẽ tiêu hủy nó.
Trong sự kiện 戦いの匂いがする。刈り取り時だ、マスター。 Nó có mùi của cuộc chiến. Đây là lúc lấy những chiến lợi phẩm đó chủ nhân.
Chúc mừng sinh nhật バースデーか。良かったな。 Nay là ngày sinh nhật của ngài à? Tốt cho ngài.
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.