Wikia Fate Grand Order Việt Nam
Servant
(Lồng tiếng: Noto Mamiko)
Lời thoại
Dịp Tiếng Nhật Tiếng Anh Audio
Triệu hồi
Được triệu hồi 「我が名はアルテラ。フンヌの末たる軍神の戦士だ」 Tên tôi là Altera. Con cháu của người Hung Nô và là một chiến binh của Thần Chiến Tranh.
Lên cấp
Level Up 「力を感じる……これでまた一歩、本体に……」 Tôi có thể cảm nhận được sức mạnh... một bước gần hơn tới cơ thể ban đầu của tôi...
Tiến hóa lần 1 「本体同調率、上昇。私を更に強くするのだな」 Sự đồng bộ với cơ thể ban đầu đã được cải thiện, cậu đã giúp tôi mạnh mẽ hơn.
Tiến hóa lần 2 「星の声が、私を、満たす」 Tiếng gọi của vì sao, tôi, cảm thấy hài lòng.
Tiến hóa lần 3 「本体同調率、臨界。私を……お前はどうするつもりだ?」 Sự đồng bộ đã đạt tới điểm quyết định. Cậu đang định làm gì với ta?
Tiến hóa lần 4 「これがこの器の限界だ。嬉しいが、残念だ。お前がこれ以上を望むのなら……私は……」 Cơ thể (vessel) này đã đạt đến giới hạn. Tôi rất vui, nhưng cũng cảm thấy đáng tiếc. Nhưng nếu cậu vẫn muốn nhiều hơn thế... Ta...
Chiến đấu
Bắt đầu trận đấu 1 「私を『神の鞭』と呼んだな…?」 Người vừa gọi ta là Ngọn roi của Thần hả?
Bắt đầu trận đấu 2 「お前の命、マルスへ捧げる」 Ta sẽ hiến mạng của ngươi cho Mars (Ares)
Sử dụng kĩ năng 1 「繁栄はそこまでだ」 Sự phồn thịnh sẽ kết thúc tại đây.
Sử dụng kĩ năng 2 「軍神の力、我が手に在り」 Sức mạnh của Thần Chiến Tranh, ở trên tay ta.
Chọn thẻ tấn công 1 「ああ」 Ah.
Chọn thẻ tấn công 2 「そうか」 Thật sao?
Chọn thẻ tấn công 3 「死ぬなよ」 Đừng chết đấy.
Chọn thẻ Bảo Khí 「目標、破壊する」 Tiêu diệt mục tiêu.
Tấn công 1 「ふっ!」 Fuu!
Tấn công 2 「はっ!」 Ha!
Tấn công 3 「はぁっ!」 Haa!
Extra Attack 「砕け散れ」 Tan nát đi!
Bảo Khí 「命は壊さない。その文明を粉砕する。『軍神の剣フォトン・レイ』!」 Ta không phá huỷ mạng người. Mà ta sẽ đè bẹp nền văn minh đó. Thanh Gươm Của Chiến Thần!Photon Ray
Nhận sát thương từ Bảo Khí 「うああっ!」 Uwaaah!
Nhận sát thương thường 「うっ!」 Uuu!
Bị đánh bại 1 「この世界には……私の剣でも破壊されないもの、が……」 Tại thế giới này ... còn có thứ mà lưỡi gươm của ta không thể tiêu diệt...
Bị đánh bại 2 「長い……旅だったな……」 Đây là một chuyến đi... Dài...
Hoàn thành trận đấu 1 「私は破壊する、勝利する。これまでも、これからも」 Ta đem đến sự huỷ diệt, và ta sẽ giành chiến thắng. Từ trước đến giờ, và từ giờ trở đi.
Hoàn thành trận đấu 2 「他愛のない。この程度では、私は倒せない」 Không còn gì quan trọng. Chừng này không đủ để đánh bại ta.
My Room
Gắn bó mức 1 「私は考えないし、感じない。戦い、殺すだけだ。ん……機械のよう、か? ああ。それは正しい認識かもしれないな」 Tôi không hề nghĩ, không hề cảm nhận. Chỉ chiến đấu và tiêu diệt. Mmm… giống như một cái máy ư? Ừ, đó có thể là một cách nhìn đúng.
Gắn bó mức 2 「考えることも、感じることも、おまえに任せる。私は殺す。物言わぬ機械のように。物思わぬ機械のように。そういう風にできているのだから。私は」 Tôi sẽ việc nghĩ và cảm nhận cho cậu. Tôi sẽ giết, lặng lẽ như một cái máy. Giống như một cái máy bí ẩn, bởi vì tôi là vậy.
Gắn bó mức 3 「アルテラだ。アッティラとは……呼ばないで欲しい。あまり好きな名前ではない。可愛い響きでは……ない、から……」 Tôi là “Altera”, tôi không muốn được gọi với cái tên “Attila”. Tôi không thích cái tên đó lắm, vì nó nghe không dễ thương...
Gắn bó mức 4 「私は、破壊するだけだ。他のことは何も出来ない。その……あの……破壊をもたらす手で、何かを慈しみ、抱きしめてみたいと……思ってしまう」 Em chỉ biết huỷ diệt, em không thể làm bất cứ điều gì khác. Umm... ... Bằng bàn tay chỉ dùng để huỷ diệt này, em muốn được dùng nó để yêu thương một cái gì đó, để ôm lấy một ai đó… em nghĩ vậy.
Gắn bó mức 5 「ここに居ても良いと、おまえは言うのか? ……そうか。ありがとう。ならば私は、いつまでもおまえに応えよう。破壊以外の事も、出来るように努めたい」 Ngài nói rằng không sao khi em ở bên ngài? Em hiểu rồi. Cảm ơn ạ. Trong trường hợp này, em sẽ đáp lại lời gọi của ngài bất cứ khi nào khoảnh khắc đó tới. Kể cả khi điều đó không giống với việc hủy diệt. Em vẫn cố gắng hết sức mình.
Thoại 1 「私は破壊の大王。我が力、お前に預ける」 Tôi là vua của sự hủy diệt, sức mạnh của tôi, nguyện dâng cho cậu.
Thoại 2 「マスター……マスター……。ふ、不思議な響きだ」 Master ... Master .... Đây đúng là một âm thanh kỳ lạ.
Thoại 3 「この私に、お前が命令を下す。少し、面白い」 Một người như tôi, lại nghe lệnh từ một người như cậu. Đây quả là một sự thú vị.
Thoại 4 「私は闘う者、殺戮の機械だ。お前が、私を使いこなせ」 Tôi là một chiến binh, một cỗ máy chém giết. Hãy quen với việc điều khiển, ra lệnh cho tôi.
Thoại 5 「お前の手の模様……私のコレとは、少し違うな」 Tay của cậu... có một chút khác biệt so với tay của tôi.
Thoại 6 「何だ? 私の肌に刻まれたコレが珍しいか? これは、この世に生まれ落ちた時から、我が体に刻まれていたものだ」 Cái gì? Những dấu trên da của tôi trông khác lạ sao? Nó đã được ấn định trên cơ thể của tôi từ khi tôi được sinh ra trong thế giới này.
Thoại 7 「ふと、可笑しな夢を見る。世界が狭くなり、私は自分の重さでそれを壊してしまう夢だ。まったく、こんな夢を見るから破壊の化身などと呼ばれてしまうのだろうな……」 Đột nhiên tôi có một giấc mơ thật là buồn cười, thế giới trở nên nhỏ hơn và tôi vô tình hủy diệt nó bằng trọng lượng của chính mình. Có lẽ, bởi vì những giấc mơ như thế này, tôi được gọi là “hóa thân của sự huỷ diệt.
Yêu thích 「戦いは、まだか」 Cuộc chiến, vẫn còn tiếp tục?
Ghét 「私は破壊しかできない……その、此処に居てもいいのだろうか……?」 Tôi chẳng biết làm gì ngoài việc huỷ diệt... um, có ổn không khi tôi ở lại đây?
Về Chén Thánh 「聖杯への願い? 聖杯がすべてを記録する器なのだとしたら、私はそれを破壊するだけだ」 Mong muốn với Chén Thánh? Nếu Chén Thánh là thứ ghi lại tất cả thì tôi sẽ hủy diệt nó.
Trong sự kiện 「何事かが起きている。マスター、行くぞ。敵は倒す。」 Có gì đó đang xảy ra, Master. Đi nào. Hãy đánh bại kẻ thù.
Sinh nhật Master 「マスター、その……なんだ、今日は、お前の……いいや、うん……」 Master! Uh...um...Hôm nay...của anh...oh, um...