FANDOM


Servant
(Lồng tiếng: Furukawa Makoto)
Lời thoại
Dịp Tiếng Nhật Tiếng Việt Dịp
Triệu hồi
Được triệu hồi 「いいサーヴァントを引き当てたぜ、アンタ! ってな訳でライダーのサーヴァント、アキレウスだ。……そうそう、踵が弱点でお馴染みの英霊さ。ま、俺の踵を捉えるなんて、誰にでもできることじゃあねえけどな! 人類最速の足、伊達じゃあないぜ?」 Cậu, đã rút trúng một Servant tốt đấy! Tôi là Servant Rider, Achilles. Phải phải, chính là cái vị anh hùng có điểm yếu ở gót chân mà mọi người quen thuộc đấy. Có điều, có năng lực bắt được gót chân của tôi, không phải là ai cũng làm được đâu nhé! Con người có đôi chân nhanh nhất này, chẳng phải chỉ là cái danh hão thôi đâu nhỉ? -
Lên cấp
Lên cấp 「おっと、いい感じじゃないか」 Úi, cảm giác này thật tốt. -
Tiến hóa lần 1 「やっぱ、コイツが一番しっくりくるんだよなぁ。固めた鎧はどうも苦手だ。母上には、ちと悪いんだけどよ」 Quả nhiên, mặc thứ này đúng là thoải mái nhất. Mặc mấy bộ giáp cứng cáp quá thì không tốt lắm. Với mẫu thân thì quả là hơi có lỗi thật. -
Tiến hóa lần 2 「よーしよし、ありがとよ」 Tốt lắm, Tốt lắm, rất cảm ơn cậu. -
Tiến hóa làn 3 「おっとぉ……これはこれでいいもんだ。不思議な事に、動きを阻害しないのが分かんねぇんだよなあ。戦場じゃあ目立ちまくることこの上ないが……元より英雄ってのは、誰より目立って殺される目に合わなきゃならない。ま、鎧を巡って殺し合いするのはどうかと思うけどな!」 Ôi chao, đây đúng là thứ tốt mà. Tôi không biết là bộ giáp này sẽ không gây trở ngại cho hành động đấy. Mặc dù trên chiến trường chắc là sẽ không có bộ đồ nào nổi bật hơn nó… Có điều là anh hùng từ đầu rồi, nên lại càng gây chú ý hơn so với người khác, bị xem là mục tiêu ưu tiên giết chết. Mà, tôi đang nghĩ là làm sao mà giết người được khi bu quanh một bộ giáp đây! -
Tiến hóa lần 4 「さて……マスター。とりあえずここまで育てたからには責任持てよ? アンタなら、俺の全力疾走についてこれると信じている。長い人生において、俺と共にあることなんて瞬きのような間だろうが……一緒に走って行こうじゃないか。そらそら、乗った乗ったぁ!」 Rồi… Master. Dù sao cậu cũng đã bồi dưỡng tôi đến giờ rồi nên phải nhận trách nhiệm nhỉ? Nếu là cậu, thì tôi tin rằng cậu có thể theo kịp được toàn lực chạy của tôi. Dù sao trong nhân sinh lâu dài, thì thời gian cậu ở bên tôi sẽ như cái chớp mắt… Vậy cậu có muốn chạy cùng với tôi hay không. Tốt tốt, lên nào, lên nàooo! -
Chiến đấu
Bắt đầu trận 1 「さて……俺の前に立ちはだかったって事は、負けたいって事だよな? アンタ」 Được rồi… Nếu ngươi dám chắn trước mặt ta, là ý muốn bị ta hạ đúng không? Đúng không? -
Bắt đầu trận 2 「よし、えにしが結ばれた。殺し合おうじゃないか……なぁっ!!」 Được, nếu đã kết thành duyên rồi. Vậy thì chém giết nhau đi… Đến đây! -
Sử dụng kĩ năng 1 「準備完了だ」 Chuẩn bị xong rồi. -
Kĩ năng 2 「潰させてもらう!」 Ta sẽ đánh tan các ngươi! -
Chọn thẻ tấn công 1 「おう!」 Tốt! -
Chọn thẻ tấn công 2 「任せろ!」 Để đó cho tôi! -
Chọn thẻ tấn công 3 「行くぜ!」 Lên nào! -
Chọn thẻ Bảo Khí 「よぉし、片っ端から蹴散らしてやるぜ!」 Tốt, ta sẽ đá bay tất cả các ngươi! -
Tấn công 1 「せりゃっ!」 Seryaaaa! -
Tấn công 2 「はあっ!」 Haaa! -
Tấn công 3 「とぅっ!」 Tooo! -
Attack 4 「遅い!」 Quá chậm! -
Extra Tấn công 1 「甘いんだよ!」 Thật ngây thơ! -
Extra Tấn công 2 「さぁ……本気の速度だ!」 Tới đây nào… Đây chính là tốc độ chân chính của ta! -
Bảo Khí 1 「(口笛)さぁ、立ち塞がってみろ! 我が戦車は星のように、容赦なくおまえ達を轢き潰す! ――もう遅い!『疾風怒濤の不死戦車トロイアス・トラゴーイディア』!!」 (Huýt) Nào, cứ việc ngán đường ta xem! Chiến xa tựa như tinh tú của ta, sẽ nghiền bẹp các ngươi không chút thương tiếc —— Quá muộn rồi! 『Bất Tử Chiến Xa Cuồng Phong Dậy Sóng (Troias Tragōidia) 』! -
Bảo Khí 2 「クサントス! バリオス! ペーダソス! 行くぞ! 命懸けで突っ走れ! 我が命は流星の如く!『疾風怒濤の不死戦車トロイアス・トラゴーイディア』!! ハッハー!」 Xanthos! Balius! Pedasos! Lên nào! Liều mạng mà chạy đi! Cuộc đời ta tựa như sao băng! 『Bất Tử Chiến Xa Cuồng Phong Dậy Sóng (Troias Tragōidia) 』! -
Sát thương từ Bảo Khí 「ぐおおおおおおおっ!」 Gưooooo! -
Nhận sát thương thường 「ぐっ」 Gư! -
Cạn HP 1 「参ったねぇ……負けるなんて久しぶりだ。……悪ぃな、マスター」 Ta phục rồi… đã lâu không có thua… Tệ quá, Master. -
Cạn HP 2 「ここまでか……すまん、マスター。アンタは、無事で……」 Chỉ đến đây thôi sao… Xin lỗi, Master. Cậu ấy, đừng xảy ra chuyện gì đấy. -
Kết thúc trận 1 「ったく……だから言ったじゃねぇか。こちとら人生半分を戦いに明け暮れたんだ」 Đấy… Nguyên do tôi đã nói cậu rồi, nửa đời bọn này đều là trải qua trên chiến trường mà. -
Kết thúc trận 2 「いやぁ、おまえさんも相当に強かった。縁があったら、また戦おうぜ」 Ai da, thực ra các ngươi cũng mạnh mà. Nếu có duyên, thì chúng ta hãy cùng tái chiến nhé. -
Trong phòng
Gắn bó mức 1 「マスター、どうした? 俺に何か用か?」 Master, sao thế? Cậu có chuyện gì với tôi à? -
Gắn bó mức 2 「ったく、人懐っこいなおまえさんは」 Thiệt tình, cậu thân thiết với tôi quá đấy. -
Gắn bó mức 3 「……っははははははは! まぁ、おまえさんの指示はスカッとしててやりがいがある。よし、次は何をする?」 …U Ha ha ha ha ha ha! Ừm, Chỉ thị của cậu có thể khiến cho tôi thoải mái thực hiện. Được, kế tiếp là gì đây? -
Gắn bó mức 4 「マスターか……ま、なんつーのか、アレだな…いつも感謝してる。ありがとな。アンタの為なら、命を捨てても惜しくはねぇ」 Master này… Chà, nên nói sao đây nhỉ, chuyện đó… Tôi luôn rất biết ơn cậu. Cảm tạ cậu. nếu như là vì cậu, thì cả việc vứt bỏ cái mạng này tôi cũng không tiếc. -
Gắn bó mức 5 「っと……我がマスター。俺はアンタに忠誠を誓った身だ。生前も死後も、これほど戦士でない誰かに背中を預けられると思った事はない……正しいと信じられるってことが、これほど素晴らしいとはな。ってな訳で、これからもよろしくだ」 Ừ… Master của tôi hỡi. Tôi thề sẽ trung thành với cậu. Dù cho là khi còn sống hay đã chết, tôi đều không nghĩ rằng sẽ để ai đó không phải một chiến binh ở sau lưng mình… Tôi luôn tin điều đó là đúng, như thế là tốt rồi. Thế nên, sau này mong cậu chiếu cố nhiều hơn. -
Lời thoại 1 「おいマスター、引き籠ってても何の解決にもならねぇぞ?さ!出発だ」 Nè Master, cứ ru rú trong này thì chẳng giải quyết được việc gì đâu nhỉ? Nào, lên đường thôi. -
Lời thoại 2 「どーも生前から、上司だ王だってのは苦手なんだよなぁ……先天的に合わないんだ。相手も自然とそうなるから、本当に始末におけない」 Ngay từ khi còn sống, tôi rất kém với việc đối phó với mấy vị thượng cấp như Vua… Bẩm sinh đã không hợp với nó. Đối phương tự nhiên cũng như vậy, tôi thực sự không làm được chuyện đó. -
Lời thoại 3 「ま、おまえさんが俺をどう使おうが勝手だが……俺ぁやりたくない事は「ノー」って言うぜ? どうしてもって言うんなら……令呪でも使うこったな」 Chà, cậu có thể bảo tôi làm bất cứ việc gì theo ý cậu… Nhưng nếu đụng tới chuyện tôi không muốn làm thì tôi vẫn sẽ nói 『No』 nhé? Nhưng nếu là việc dù thế nào cũng phải làm… thì cứ dùng Lệnh Chú đi. -
Lời thoại 4
(Chiron)
「げ……先生いるのか。あ、いやーその、味方ならいいんだ。うん……いや、一度戦ったんだよ。あの人、ガンガン殴ってくるわ、関節バッキバキ極めるわ……思い出すだけで悪夢だ」 Ồ… Thầy ấy cũng ở đây sao. À, không phải, nếu là đồng minh thì không sao. Ừm… Không, tôi từng đánh nhau với ổng một lần. Ổng đó, cứ liên tục đánh tới thôi, xương cốt tôi bị ổng bẻ răng rắc luôn… Nhớ đến thôi là như ác mộng vậy. -
Lời thoại 5
(Heracles)
「お、ヘラクレスか。大丈夫、味方、味方・味方……!いやしかし、一度くらいは闘って見るのもいいんじゃないかって俺ぁ思うんだがダメか? ……ダメ? ちぇー」 Ồ, là Heracles… Không sao cả, là đồng minh, đồng minh, đồng minh…! Không, nhưng mà, tôi muốn thử đấu qua với anh ta ấy một lần xem sao, được không? Không được hả... Hầy—— -
Lời thoại 6
(Atalanta)
「アタランテの姐さんかぁ……なに、いいさ。今はああして笑えている。それだけで俺は十分に満足だ。マスター……感謝してるぜ」 Là Atalanta đại tỷ—— Sao? Tốt rồi. Giờ đây cô ấy đang mỉm cười. Vậy thì tôi cũng mãn nguyện rồi. Master —— Tôi rất biết ơn cậu. -
Lời thoại 7
(Penthesilea)
「あー、ペンテシレイアもいるのか。うん、「詫びのためなら殺されてもいい」とは思っていたが……マスターが守れなくなるからダメだな。今の俺はサーヴァント……悪いが、敵対するならまた殺すし、味方になるんなら……背中を預けるさ」 A— Penthesilea cũng ở đây sao. Tuy tôi nghĩ là “Để cô ấy giết để chuộc lỗi cũng được”… Nhưng như thế thì lại không bảo vệ được Master. Giờ tôi là một Servant rồi. Tệ thật đấy, nếu lại đối địch nữa thì tôi lại giết cô ấy mất, chúng ta là đồng minh… tôi giao phía sau lưng lại cho cậu đấy. -
Lời thoại 8
(Hector)
「ヘクトールか……ま、味方になるならいい。敵に回すと厄介だからな。俺からは手を出したしな……ッ、ぁ痛った! ……ッ、ヘクトォール! てめ石ブツけやがったなー! よしもう一度一騎討ちだ! 逃げるなよぉ! 槍が外れるからぁ!!」 Hector à… Chà, đã là đồng minh thì được rồi. Đối địch thì phiền lắm. Tôi sẽ không ra tay với hắn ta… Ui đau! …HECTOR! Ngươi mới ném đá ta phải không! Được, đấu một chọi một thêm lần nữa nào! Đừng có chạy! Cây thương của ta sẽ không trật đâu! (Cả Penthesilea và Hector đều không có tương tác đối lại với Achilles) -
Thích 「戦うこと以外に好きなものはあまりないな。酒も女も財宝も、戦いの付属品に過ぎねぇよ」 Ngoài chiến đấu ra, tôi không có thích cái gì khác cả. Rượu, đàn bà hay kho báu cũng vậy, không hơn gì thứ dụng phẩm/phụ kiện cho chiến đấu thôi. -
Ghét 「命令されるのは苦手でねぇ……好きにやらせてくれ」 Tôi không quen bị người khác ra lệnh… Hãy để tôi làm những gì mình thích. -
Nói về Chén Thánh 「聖杯ねぇー……ま、欲しいと言えば欲しいが、そんなに執着はねぇよ」 Chén Thánh sao… Chà, nếu phải nói thì là tôi muốn nó đấy, nhưng tôi cũng không cố chấp với nó lắm. -
Trong sự kiện 「何かあるみたいだぞ。どうする?」 Có vẻ như đang có chuyện gì đó diễn ra. Nên làm gì đây nhỉ? -
Chúc mừng sinh nhật (Chờ bổ sung) -
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.