Bryn2.png Servant này là một servant giới hạn, chỉ có thể triệu hồi được trong gacha giới hạn. Không có thông báo gì về việc servant này sẽ được đưa vào gacha cốt truyện.

Đây là thông tin về Avengericon.png Space Ishtar. Về 5★ Archericon.png xem Ishtar, Về 4★ Ridericon.png xem Ishtar (Rider).

Servant Ngoại truyện


Avengericon.png

Space Ishtar

★ ★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: スペース・イシュタル
Tên khác: Ishtar, Astarte, Astaroth
ID: 268 Cost: 16
ATK: 1,949/12,612 HP: 1,912/13,041
ATK Lv. 100: 13,806 HP Lv.100: 14,287
Lồng tiếng: Ueda Kana Minh họa: Morii Shizuki
Thuộc tính ẩn: Tinh Đường tăng trưởng: S
Hút sao: 29 Tạo sao: 6%
Sạc NP qua ATK: 0.69% Sạc NP qua DEF: 5%
Tỉ lệ tử: 5% Thuộc tính: Trật tự ・ Ác
Giới tính: Nữ
Đặc tính: Thần tính, Nữ, Hình người, Servant
QAABB.png
Quick Hits4  |  Arts Hits2  |  Buster Hits3  |  Extra Hits5

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề


Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Dmg up.png
Ngọt Ngào Của Quỷ A
Tăng sức tấn công của bản thân trong 3 lượt.
Tăng sức tấn công toàn đội ngoại trừ bản thân trong 3 lượt.
Debuffimmune.png Nhận Miễn nhiễm debuff Charmstatus.png mê hoặc cho toàn đội ngoại trừ bản thân trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Attackup.png Tấn công + 10% 11% 12% 13% 14% 15% 16% 17% 18% 20%
Attackup.png Tấn công ngoại trừ bản thân + 10% 12% 14% 16% 18% 20% 22% 24% 26% 30%
Thời gian chờ 7 6 5

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Npdmg.png
Xoay Chuyển Của Sao Vệ Nữ B
Tăng sát thương NP bản thân một lần trong 3 lượt.
Invincible.png Nhận trạng thái bất hoại trước một đòn đánh trong 3 lượt.
87545938 2601080913351382 3099567293525393408 n.png Chọn thuộc tính (Quick, Arts, Buster) thẻ NP của bản thân, hiệu quả trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nppowerup.png Sát thương NP + 10% 11% 12% 13% 14% 15% 16% 17% 18% 20%
Thời gian chờ 7 6 5

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Startnp.png
Multiple Starling EX
Sạc thanh NP bản thân.
Quickupstatus.png Có 80% tăng 20% tính năng thẻ Quick bản thân trong 3 lượt.
Artsupstatus.png Có 80% tăng 20% tính năng thẻ Arts bản thân trong 3 lượt.
Busterupstatus.png Có 80% tăng 20% tính năng thẻ Buster bản thân trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
NpCharge.png NP + 30% 32% 34% 36% 38% 40% 42% 44% 46% 50%
Thời gian chờ 8 7 6

Kĩ năng bị động

1
Anti magic.png
Kháng Ma Lực C
Tăng khả năng kháng debuff của bản thân thêm 15%.
2
Independent action.png
Hành Động Độc Lập C
Tăng sát thương chí mạng của bản thân lên 6%.
3
Goddess essence.png
Thần Hạch Của Nữ Thần A++
Tăng sát thương của bản thân thêm 270.
Tăng kháng debuff của bản thân thêm 27%.
4
Avengerskill.png
Kẻ Phục Thù B
Giảm kháng debuff của toàn đội trừ bản thân đi 12%.
Tăng khả năng sạc NP của bản thân khi nhận đòn thêm 22%.
5
Selfheal.png
Tự Hồi Phục (Ma Lực) A+
Sạc thanh NP bản thân thêm 3.5% mỗi lượt.

Bảo Khí

Edin Shugra Quasar
Ánh Sáng Của Vương Miện Trong Vũ Trụ Nguyên Thủy
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
EX Đối Tinh Arts 3
Tác dụng chính Gây sát thương cho toàn bộ kẻ địch.
Powerup.png Tăng 100% sát thương Card Extra bản thân trong 1 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup.png 450% 600% 675% 712.5% 750%
Tác dụng phụ Tăng sát thương NP bản thân trong 3 lượt.
[Kích hoạt trước khi giải phóng Bảo Khí.]
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Nppowerup.png Sát thương NP + 20% 30% 40% 50% 60%

Edin Shugra Quasar
Ánh Sáng Của Vương Miện Trong Vũ Trụ Nguyên Thủy
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
EX Đối Tinh Buster 3
Tác dụng chính Gây sát thương cho toàn bộ kẻ địch.
Powerup.png Tăng 100% sát thương Card Extra bản thân trong 1 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup.png 300% 400% 450% 475% 500%
Tác dụng phụ Tăng sát thương NP bản thân trong 3 lượt.
[Kích hoạt trước khi giải phóng Bảo Khí.]
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Nppowerup.png Sát thương NP + 20% 30% 40% 50% 60%

Edin Shugra Quasar
Ánh Sáng Của Vương Miện Trong Vũ Trụ Nguyên Thủy
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
EX Đối Tinh Quick 3
Tác dụng chính Gây sát thương cho toàn bộ kẻ địch.
Powerup.png Tăng 100% sát thương Card Extra bản thân trong 1 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup.png Sát thương + 600% 800% 900% 950% 1000%
Tác dụng phụ Tăng sát thương NP bản thân trong 3 lượt.
[Kích hoạt trước khi giải phóng Bảo Khí.]
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Nppowerup.png Sát thương NP + 20% 30% 40% 50% 60%

スペース・イシュタル_原始宇宙に輝く王冠

スペース・イシュタル 原始宇宙に輝く王冠

Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Octuplet twin crystals.png10 Blacktallow.png10
Lần 2 Snake jewel.png10 Primordial Lanugo.png10 Qp.png300,000
Lần 3 Bloodtear.png10 DawnlightReactorCoreIcon.png10 Qp.png1,000,000
Lần 4 Scarab of Wisdom.png10 Heart of a foreign god.png10 Qp.png3,000,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Infinity gear.png10 Qp.png200,000
Cấp 2 Phoenix plume.png10 Qp.png400,000
Cấp 3 Magical Cerebrospinal Fluid icon.png12 Qp.png1,200,000
Cấp 4 Iron Stake.png12 Qp.png1,600,000
Cấp 5 Stimulus Gunpowder.png12 Qp.png4,000,000
Cấp 6 Aurora Steel.png15 Qp.png5,000,000
Cấp 7 Cursed Beast Cholecyst.png15 Qp.png10,000,000
Cấp 8 Genesis Egg.png15 Qp.png12,000,000
Cấp 9 Crystallized lore.png Qp.png20,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: B
Stats4.png
Sức bền: EX
Stats6.png
Nhanh nhẹn: B
Stats4.png
Ma lực: EX
Stats6.png
May mắn: C+
Stats3.png
Bảo Khí: EX
Stats6.png

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 4,000 12,000 3,000 13,000 3,000 165,000 380,000 360,000 380,000 360,000
Tổng điểm gắn bó 5 16 19 32 35 200 580 940 1,320,000 1,680,000
Thưởng gắn bó mức 10 CEIcon1119.png Hướng Về Vũ Trụ Tương Phùng
Khi trang bị cho Space Ishtar

Tăng tính năng thẻ Buster, Arts và Quick của toàn đội lên 8% khi cô ở trên sân.


Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định サーヴァント・ユニヴァースからやってきた、

自由奔放、生きる事にパワフルな神霊サーヴァント。
本人はアーチャークラスを気取っているものの、
なぜかクラスはアヴェンジャーである。
何の因果かジェーンとコンビで悪党を追う、
その日暮らしの賞金稼ぎ(バウンティ・ハンター)。

「私はイシュタル。女神イシュタル。
 え? 混乱するからスペースを付けろ?
 お断りよ、スペースとか可愛くないじゃん!」

Một vị thần đến từ vũ trụ Servant, tính cách tự do & phóng khoáng, Servant thần linh có khả năng sinh tồn cực cao.

Bản thân nhìn có vẻ là Archer, nhưng class thật sự là Avenger.
Vì một số lý do nào đó, Cô phối hợp cùng Jane truy sát những kẻ xấu như những thợ săn tiền thưởng.

“Ta là Ishtar, Nữ thần Ishtar, hở? Cần phải thêm Space nếu không sẽ gây rắc rối à? Đành chịu thôi, Space nghe chẳng dễ thương chút nào!”

Gắn bó mức 1 身長/体重:154cm・??kg

出典:古代メソポタミア神話、旧約聖書、ウガリット神話、フェニキア神話など
地域:サーヴァント・ユニヴァース
属性:秩序・悪  性別:女性
通称Sイシュタル。
霊基1~3、それぞれが別個体ではあるが、根源は同じなので同一人物と言えなくもない。クールな1、おてんばな2、超越した3、と覚えておこう。
『できるだけ真剣に、それでいて大雑把に』が女神とうまく付き合うコツである。

Chiều cao/Cân nặng: 154cm-??kg

Nguồn gốc: Thần thoại Lưỡng Hà Cổ, Kinh Thánh Cựu Ước, Thần thoại Semitic, Thần thoại Phoenicia và nhiều nơi khác.
Khu vực: Vũ trụ Servant.
Thuộc tính: Trật tự・Ác.
Giới tính: Nữ.
Thường được gọi là S.Ishtar.
Trong mỗi linh cơ từ 1-3; mặc nhiên mỗi người là một cá thể riêng biệt, nhưng do có chung gốc gác, nên dĩ nhiên họ cùng một người. Hãy nhớ rằng người thứ nhất lạnh lùng, người thứ hai tomboy, còn người thứ ba thì siêu việt.
“Cần phải nghiêm túc hết sức có thể, ngoài điều này ra đừng nên để ý bất cứ điều gì khác” chính là bí quyết hòa hợp khi ở cùng Nữ thần.

Gắn bó mức 2 アウトローでありながら正義のヒロイン。

悪役ムーブをしているが、やることなすこと人々の為になっている不思議な立ち位置。
『人類の脅威』を自覚しているので属性も『悪』となっているが、これは悪党・悪者、という意味ではない。
汎人類史のイシュタルとほぼ同じ性格だが、遊び気分で他人を弄ぶような事はしない。

個人が行う善行を『正しいこと』と誇らしげに認め、人知れず喜び、
個人が行う悪行を『醜いこと』と敵意をこめて睨み、堂々と罵る。
(そして相手が悪党であるなら容赦なしで資産も生命も運命も搾り取る)

Sイシュタルはイシュタル同様、自由奔放な性格で、
人間社会の残酷さ・浅はかさを見下しているが、それはそれとして、人々の生活をそれなりに考慮し、
善良な人間はそれなりに気にかけて、最終的には自分への報酬よりみんなの勝利を優先する……という、
イシュタルにあるまじき方向性を持っている。

たとえばサマーレースの時のように、イシュタルの復権の為に周りを犠牲にしてグガランナを復活させようとした場合、Sイシュタルなら最後に反省してグガランナを自分の手で破壊し、そのリソースを参加者たちに分け与えるだろう。
「そりゃあ暴れたくなるほど勿体ないけど、そうするべきだと感じちゃったの! ほら、自分にウソはつけないじゃない?」
このように、基本的にはイシュタルそのものだが、最後の局面では決して人類の敵には回らない……
要するに、Sイシュタルは『イシュタルとして悪い』女神なのである。

Một kẻ lang bạt nhưng cũng là anh hùng chính nghĩa.

Tuy ẩn giấu bản chất độc ác vốn có, nhưng những việc cô ấy làm thì không thể tưởng tượng được chúng là vì mọi người.
Cô thầm biết mình là “Mối đe dọa của nhân loại” thuộc tính cũng biến thành “Ác”, nhưng mà điều đó không có nghĩa cô ấy là một kẻ độc ác xấu xa.
Cô ấy có cùng tính cách với Ishtar của Đại lịch sử nhân loại, nhưng mà cô sẽ không vì thích thú mà lại đi chọc phá người khác.

Với những hành động ngay lành của một cá nhân và lấy đó làm “Chuyện tốt” ; Cô âm thầm cảm thấy vui mừng và hãnh diện công nhận.
Với những hành động xấu xa của một cá nhân và lấy đó làm “Chuyện xấu” ; Cô khinh thường và chỉ trích thẳng mặt mang theo cả lòng thù hận.
(Nếu kẻ đó thuộc thành phần xấu xa, cô sẵn sàng trừng phạt không nương tay bằng cách cướp đi tài sản, cuộc đời cũng như số phận của chúng).

S.Ishtar cũng như Ishtar, có tính cách tự do, phóng khoáng.
Cô xem thường sự tàn khốc và nông cạn của xã hội loài người. Tuy nhiên, chỉ trong riêng chuyện này, cô có những cân nhắc nhất định về cuộc sống của con người.
Lo lắng cho những người lương thiện để rồi cuối cùng, cô đặt chiến thắng của mọi người lên trên phần thưởng cá nhân. Đây có lẽ là tính cách không nên có ở Ishtar.

Ví dụ như trong sự kiện cuộc đua mùa hè. Để Ishtar có thể khôi phục quyền hành, trong tình huống hi sinh mọi người xung quanh để hồi sinh Gugalanna, S.Ishtar sẽ cần suy nghĩ lại vào phút chót, tự mình phá hủy Gugalanna, sẽ chia tài nguyên đó cho những người tham gia.
“Thật tiếc là không làm ta nổi giận, nhưng mà ta cần phải làm như vậy! Suy cho cùng ta là loại người không biết nói dối bản thân, phải không?” kiểu như vậy, cơ bản mà nói vẫn là phong cách của Ishtar, nhưng đến cuối cùng cô ấy sẽ không bao giờ trở thành kẻ thù của con người.
Nói ngắn gọn, Nữ thần S.Ishtar là “Cái ác của Ishtar”.

Gắn bó mức 3 ○動機・マスターへの態度

人間のクセにサーヴァントと契約してこれを使役する、という『マスター』という存在そのものに興味津々。
「え、そっちの世界だとそういう役職があるの!? 人間なのに凄くない!?」
と、人間を『弱き者』と認識した上で、それがサーヴァントと通じ合えている事を素直に感心している。
マスターを敬いはしないが『大切なもの』と捉え、
「私の気の向く範囲でなら言うコトをきいてあげる(ハート)」
と小悪魔的に微笑む。
違う宇宙・違う世界の生命なので、マスターには必要以上に感情移入しないように努めているが、心のガード(恋愛フラグ)が弱いので何かの拍子で道を踏み外すのもお約束。
通常イシュタルは距離感が近い為『隣の家のお姉さん味』があるが、こちらは他人行儀な分、隣の家のお姉さん味は減っている。そのかわり『ちょっと高嶺の花だけど、すぐ近くにいて輝いている』感が強い。


単独行動:C
女神として生まれ、ヒトとして育てられ、サーヴァントとして覚醒したSイシュタルは、マスターと契約しなくても現界そのものには魔力を消費しない。

女神の神核:A++
イシュタルと類似した多くの女神……イシュタル、アスタルテ、アナト……の原型である『古き豊穣と戦の女神』の神核を継承した為、ランクはほぼ最高位となっている。

Động cơ/ thái độ đối với Master.

Cô thích thú về sự tồn tại của Master, người có thể lập khế ước và ra lệnh cho Servant dù bản thân chỉ là một con người.
“Ơ, có một công việc như vậy ở thế giới đó!? Chỉ là một con người, nhưng ngươi như vậy không phải là quá tuyệt vời hay sao!?”
Trong khi cho rằng con người là “lũ yếu đuối”, nhưng cô cũng sẽ thẳng thắn cảm thán trước cái cách họ giao tiếp với Servant.
Mặc dù không biết tôn trọng Master của mình, nhưng vẫn nhận biết được Master là “Một người quan trọng”. “Chỉ cần ta thích thì ta sẽ nghe yêu cầu của người <3” - cô ấy nói với nụ cười đầy quỷ quyệt.
Vì ở những vũ trụ khác nhau, là sinh mệnh của những thế giới khác nhau, cô cố gắng ngăn chặn những tình cảm không cần thiết của bản thân đối với Master, vậy mà bình phong che chở cho trái tim (lá cờ tình yêu) quá yếu đuối, nó nói rằng cô sẽ tình cờ đi lệch hướng trong một cơ duyên nào đó.
Vì bình thường Ishtar quá thân thiện, mặc dù S.Ishtar mang “Hương vị chị đại hàng xóm”, nhưng sự tôn trọng lẫn nhau như khách khứa đã làm giảm thiểu điều này, thay vào đó là cảm giác “Trông như hoa trên núi cao, nhưng lấp lánh chói lọi trước mắt” trở nên mạnh mẽ hơn. Hành động độc lập: C
S.Ishtar sinh ra với thân phận là một nữ thần, trưởng thành với thân phận một con người, thức tỉnh với thân phận một Servant. Kể cả khi không lập khế ước với Master, cô vẫn có thể tồn tại trong thế giới hiện tại mà chẳng cần tiêu hao ma lực.
Thần hạch của nữ thần: A++
Vì Được thừa hưởng thần hạch “Nữ thần mùa màng và chiến tranh cổ đại”, nguyên mẫu của những Nữ thần Ishtar tương tự...Ishtar, Astarte, Anat,... nên đẳng cấp của nó gần như là cao nhất.

Gắn bó mức 4 復讐者:EX

かつて大女神であったものが何の因果か最後には悪魔にまで貶められた怒り、苦しみ、そして「……振り返ってみれば言い訳のしようもないわね私……」という哀しみがまぜこぜになったもの。
正義(秩序)側に立ちながら自らを悪と認めるこの女神は、復讐者としてはやや失格気味である。
※旧約聖書ではこの女神は「アシュタレト」と呼ばれ、豊穣の女神、異邦の女神たちの総称とされたが、旧約聖書から生まれたこの名前が後の西欧では悪魔(アスタロト)に堕とされてしまった。

デビルズ・シュガー:A
悪魔堕ちした事を気に病みながらも『魅惑と興奮』の力を十全に使いこなす、まさに真の悪魔。
Sイシュタルの微笑みと投げキッスは味方の士気を向上させ、肉体にかかる負荷を無視して限界以上の力を引き出させる。味方に使うチャーム(呪い)そのもので、既に魅了されている為、敵からの魅了を無効にする。
勝利の女神の側面と、人を破滅させる悪魔としての側面が複合した、悪魔のカリスマと言ってもいい。

ヴィナス・ドライバー:B
金星を動かすもの。あるいは、美を駆るもの。
金星の加護により宝具の威力を向上し、また、その属性を自在に変化させる。やがて様々な女神に派生する『原始の女神』に相応しいスキル。

マルチプル・スターリング:EX
ただ一つの大王冠。
イシュタルの元になった女神から派生する、様々な『天の女王』たる女神たちの王冠が重なり、完全なる形に戻ったもの。

Kẻ phục thù: EX

Sự tức giận và đau khổ từ những gì đã từng là một Nữ thần vĩ đại, vì nguyên do nào đó, cuối cùng bị cả quỷ dữ khinh bỉ. Đây là thứ sản phẩm do những thứ trên cùng nỗi bi ai -“...Ngẫm lại thì ta không thể đưa ra bất cứ lời bào chữa nào...” ; đan xen mà thành.
Đứng trên lập trường phía chính nghĩa (Trật tự). Cũng tự mình thừa nhận là một Nữ thần độc ác, có một phần không đủ tư cách là một Kẻ phục thù.
Trong Kinh Thánh Cựu Ước, vị nữ thần này được gọi là “Ashtoreth”, vốn dĩ là nữ thần mùa màng cũng như là tên gọi chung của tất cả nữ thần ngoại bang. Nhưng mà cái tên gốc trong Kinh Thánh này sang châu Âu lại biến chất thành ác quỷ Astaroth.
Ngọt ngào của Quỷ: A
Dù phiền não vì bị biến chất thành ác quỷ, nhưng mà hiệu lực “Mê hoặc và hưng phấn” được phát huy ra hoàn toàn. Giống như một chân quỷ.
Nụ hôn gió cùng nụ cười của S.Ishtar có thể làm tăng sĩ khí cho đồng minh, bỏ qua những gánh nặng của thể xác, khiến họ vượt trên giới hạn sức mạnh của chính mình.
Sức quyến rũ (nguyền rủa) dùng trên những đồng đội khiến cho họ rơi vào trạng thái bị mê hoặc, cho nên vô hiệu trước khả năng mê hoặc từ kẻ thù.
Một mặt cô là nữ thần chiến thắng còn mặt kia là con quỷ hủy diệt nhân loại, cả hai kết hợp dưới uy tín lãnh đạo của quỷ dữ.
Sự xoay chuyển của sao Vệ Nữ: B
Thông qua sự bảo hộ của sao Kim khiến cho uy lực bảo khí tăng thêm một bậc, đồng thời có thể tự do biến đổi thuộc tính. Cuối cùng đã hình thành kỹ năng gần như tương đương với "Nữ thần nguyên thủy" - vốn là khởi nguyên của nhiều nữ thần khác.
Multiple Starling: EX
Vương miện vĩ đại độc nhất vô nhị.
Bắt nguồn từ những nữ thần là "Nữ vương của bầu trời" có nguồn gốc từ Ishtar, vương miện của những nữ thần trùng điệp, trở lại với hình dạng hoàn hảo của chúng.

Gắn bó mức 5 『原始宇宙に輝く王冠』

ランク:EX 種別:対星宝具
レンジ:10000~気分
最大捕捉:気分(精神高揚により変化)

エディン・シュグラ・クエーサー。
原始宇宙において『女神の証』とされた古代神殿ベル・マアンナを呼び寄せ、神殿を構成する高次元の魂―――霊基銀河を開放、これをエネルギーに変換して宙域を焼き尽くす対異星侵略宝具。
Sイシュタルはイシュタルのように『常時、舟に乗っている』事はない。
Sイシュタルが呼び起こすものは神殿であり(アナトが建てたとされるバアル神殿)、その姿は禍々しく、攻撃的なフォルムをしている……と言われていたが……。

また、シュメル・アッカド語でエディンは草原、空野。旧約聖書でいうところのエデンの語源とされる。
シュグラはそのエディンにある王冠。イシュタルがエディンに入った時に与えられたもの。
クエーサーは現代の天体用語。準恒星状の意味を持つ。
地球から遙かに離れた宙域にあって、強く光を放っている事から『最も明るい天体』と言われている。

“Ánh sáng của vương miện trong vũ trụ nguyên thủy”

Hạng: Ex
Loại: Bảo Khí Đối Tinh.
Phạm vi: 10000 ~Tùy tâm trạng.
Mục tiêu tối đa: Tùy tâm trạng (thay đổi dựa theo tâm trạng)
Edin Shugra Quasar.
Triệu hồi thần điện cổ đại Bel Maanna, "Bằng chứng của nữ thần" trong vũ trụ nguyên thủy. Những linh hồn đến từ thứ nguyên cao cấp hơn cấu thành thần điện - thiên hà linh cơ mở ra, chuyển hóa chúng thành năng lượng thiêu hủy một phần không gian.
S.Ishtar không phải "lúc nào cũng ở trên Maanna" như Ishtar.
Ishtar triệu hồi thần điện (thần điện Baal, được cho là do Anat xây dựng), nó được cho là có vẻ uy nghiêm và hình dáng đáng sợ...
Cùng với đó, Edin là đồng cỏ, vùng trời trong tiếng Akkad của người Sumer. Cũng là nguồn gốc chữ "Eden" trong Kinh thánh Cựu ước.
Shugra là vương miện trong Edin. Ishtar có được nó khi tiến vào Edin.
Quasar là một thuật ngữ chỉ thiên thể hiện đại. Có nghĩa gần giống như "sao".
Nó được gọi là "Thiên thể sáng nhất" bởi lẽ dù nó ở khoảng không cách xa Trái đất nhưng vẫn phát ra ánh sáng cực mạnh.

Phụ lục 『原始の女神』が自ら切り分けた頭脳体。

蒼輝銀河で新しい経験をする為、サーヴァントとして転生した神霊サーヴァント。
スペース・イシュタルはサーヴァント・ユニヴァースにおける、『実在する女神』の最新型である。
『地球人が見た(観測した)金星の、金星を司る女神』ではなく、
『金星の古代文明に発生した、金星の女神』なので、
地球人から見るとエイリアンそのものとも言える。

原始宇宙は蒼輝銀河(エーテル宇宙。今のユニヴァース世界)よりもっと前の、『人間が、人間としていた宇宙』を指し、
その旧い宇宙の中でもさらに昔―――地球に哺乳類が誕生する以前、宇宙の先史古代文明で信仰された女神がアシュタレトである。
この頃、ヒトに信仰の概念はなく、女神とはすなわち『生命が生きていける宙域』を指す言葉だった。
その概念がカタチになったのか、そのあり方を概念にしたのかは定かではないが、原始宇宙におけるイシュタル・アシュタレトは『ヒトのカタチをした銀河』となった。本来ならヒトの手に負えるものではなく、またサーヴァントになるものではない。

そんな女神の霊核を偶然発見してしまったトキオミ教授は、彼女を『善の半身』として育てた。自分の死後も信頼できる助手に娘の行く末を委ねた。
「自分には教科書通りの善を教えこむことはできても(Sイシュタルは賢い子なので)すぐにその偽善性を見抜き、自分がそばにいる間はともかく、いずれ善に倦んで本来の悪に転じてしまうかも知れない。
しかし根っからの善人で裏表がなく、直線距離で真相にたどり着くもののその代償として周囲に破壊と混乱をもたらすこともままあるジェーンを見て善悪は必ずしも表裏一体とは限らないことを悟ってくれれば、少なくとも単純な悪に堕ちることはなくなるだろう」
そんな教授の読み通り、Sイシュタルは悪に堕すことなく優秀なツッコミとして鍛え抜かれ、多少キレやすくそろばん勘定にはうるさいが弱きを助け強きにかみつく猛犬バウンティハンターへと健全に(?)成長したのだった。
なお、ジェーンの方はびっくりするほど全く変わらなかった。

Là ý thức được tách ra từ "Nữ Thần Nguyên Thủy".

Vì muốn có những trải nghiệm mới trong thiên hà Sapphire. Servant thần linh đã chuyển sinh với thân phận Servant.
Space Ishtar ở trong vũ trụ Servant, là một hình mẫu mới của "Nữ thần thực sự tồn tại".
Vì không phải là "Nữ thần sao kim vốn cai quản sao Kim mà người trái đất thấy (quan trắc được)" mà là "Nữ thần sao kim vào thời kỳ văn minh cổ đại của sao Kim".
Từ góc nhìn của người trái đất, có thể nói cô là người ngoài hành tinh.
Vũ trụ nguyên thủy già hơn so với thiên hà Sapphire (Vũ trụ Ether - Thế giới vũ trụ hiện tại). Ý chỉ "Vũ trụ nơi mà con người đã từng là con người" . Trong thời đại mà cổ xưa hơn cả vũ trụ cổ đại - trước khi những loại động vật có vú xuất hiện, Astarte là một nữ thần được tôn thờ bởi một nền văn minh cổ đại thời tiền sử trong vũ trụ này.
Con người hiện tại không có khái niệm tín ngưỡng. Từ “Nữ thần” còn có nghĩa là "Một phần của không gian mà ở đó sự sống có thể tồn tại"
Trước mắt không thể xác định rằng khái niệm có hình thù hay tồn tại.
Nhưng mà S.Ishtar trong vũ trụ nguyên thủy đã hóa thành "Thiên hà trong hình dáng con người".
Vốn dĩ cô là bất khả chiến bại, cũng như không thể trở thành Servant.
Giáo sư Tokiomi vô tình phát hiện ra linh hạch của vị nữ thần này, nuôi nấng trở thành "Một nửa lương thiện". Sau khi chết ông sẽ trao tương lai của đứa con gái này cho một người phụ tá đáng tin cậy.
“Thật ra ta có thể dạy cho nó về định nghĩa "Lương thiện" trong sách giáo khoa, nhưng (vì S.Ishtar là một đứa trẻ thông minh) nó sẽ sớm nhìn ra sự giả hình này. Ta lo rằng vào một ngày nào đó nó sẽ chán ghét sự lương thiện mà quay về với sự độc ác ban đầu vốn có, nhưng dù sao việc ta ở cạnh nó vẫn sẽ tốt hơn nhiều.
Tuy nhiên, để cho nó có được một trái tim nhân hậu, không hai mặt, biết tìm đến sự thật qua con đường thẳng. Như một cái giá phải trả: Jane đôi khi gây rắc rối và hỗn loạn cho những người xung quanh. Hiểu được rằng thiện ác vốn dĩ không phải là hai mặt của một đồng xu, nếu được như thế, chí ít nó sẽ không sa vào cái ác thuần túy.”
Đúng như giáo sư dự đoán, S.Ishtar đã không lầm đường lạc lối và được đào tạo trở thành một Tsukkomi ưu tú. Cô ấy lớn lên như những người bình thường (?) Là một thợ săn tiền thưởng khá hung dữ. Mặc dù rất dễ giận và phát cáu trong việc tính toán, song cô ấy sẵn sàng bênh vực kẻ yếu và ức hiếp kẻ mạnh.



Triệu hồi

Space Ishtar có thể được triệu hồi thông qua các sự kiện:

Saber Wars II New Year Lucky-Bag Summoning Campaign 2020

Thông tin bên lề

  • Space Ishtar không phải là một Ngụy-Servant được triệu hồi vào thân xác của Tohsaka Rin. Họ có thể được coi là bản sao của nhau ở Vũ Trụ khác, hoặc là họ chỉ tình cờ có cùng tên và khuôn mặt. Điều này áp dụng cho tất cả các nhân vật ở Vũ Trụ Servant.
  • Cô có chỉ HP cao nhất trong tất cả các Avenger.
  • Cô ấy có chỉ số ATK thấp nhất trong số Avenger 5 ★.
  • Cô là Servant thứ hai của lớp Avenger không có thuộc tính Hỗn Độn • Ác (Ma Vương Nobunaga) là Servant đầu tiên với thuộc tính Hỗn Độn • Trung Dung) và là Servant đầu tiên không có thuộc tính Hỗn Độn.
  • Cô là Servant đầu tiên với Bảo Khí có thể triển khai dưới nhiều loại thẻ khác. Nhờ kỹ năng thứ hai độc đáo của mình, Xoay Chuyển Của Sao Vệ Nữ.
  • Cô nhận được Costume đầu tiên, Astarte Nguyên Thủy trong sự kiện Saber Wars II.

Hình ảnh


Thực hiện

  • Dịch: Huỳnh Tấn Khoa
  • Trình bày: Fate/Grand Order Wikia, Hoàng Vỉ An
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.