FANDOM


Castericon

Solomon (Romani)

★ ★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: ソロモン
Tên khác: Romani Archaman, True Solomon, Vua Ma Thuật
ID: 152 Cost: 16
ATK: 1,645/10,650 HP: 2,091/14,259
ATK Lv. 100: 11,658 HP Lv.100: 15,621
Lồng tiếng: Suzumura Kenichi Minh họa: Takeuchi Takashi
Thuộc tính ẩn: Địa Đường tăng trưởng: Tuyến tính
Hút sao: 51 Tạo sao: 11%
Sạc NP qua ATK: 0% Sạc NP qua DEF: 0%
Tỉ lệ tử: 33% Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nam
Đặc tính: Thiên hoặc Địa, Hình người, Nam, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QAABB
Quickicon1  |  Artsicon1  |  Bustericon1  |  Extraicon1

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề



Kĩ năng bị động

1
Territory creation
Tạo Dựng Trận Địa A
Tăng tính năng thẻ Arts của bản thân thêm 10%.
2
Item construction
Tạo Thành Dụng Phẩm C
Tăng khả năng gây debuff thành công thêm 6%.

Bảo Khí

Ars Nova
Thời Khắc Từ Biệt Đã Đến, Hắn – Kẻ Đã Rời Bỏ Thế Gian
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
A Đối Nhân Buster 3
Tác dụng chính Gây sát thương bỏ qua buff phòng thủ lên một kẻ địch.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 600% 800% 900% 950% 1000%
Tác dụng phụ Thiêu đốt kẻ địch đó trong 5 lượt.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Burn Sát thương thiêu đốt + 500 1000 1500 2000 2500

Fate Grand Order Caster (Solomon The King of Magic) Noble Phantasm Ars Nova

Fate Grand Order Caster (Solomon The King of Magic) Noble Phantasm Ars Nova


Chỉ số

Sức mạnh: E
Stats1
Sức bền: E
Stats1
Nhanh nhẹn: B
Stats4
Ma lực: A++
Stats5
May mắn: A++
Stats5
Bảo Khí: A+++
Stats5

Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 紀元前1011年~931年の人物。

古代イスラエルの第三代王。
古代イスラエルを最も栄えさせた偉大な王。
七十二柱の魔神を使役し、はじめにイスラエル神殿を築いた人物でもある。
王として優れた政策を行ったが、その以外にも魔術師としての逸話が多い。

Một nhân vật đến từ thời đại 1011~931 Trước Công Nguyên.

Vị vua thứ ba của Đế chế Israel Cổ Đại.
Vị vua vĩ đại đã phát triển Israel Cổ đến đỉnh cao nhất. Kẻ có thể sai khiến 72 Ma Thần, cũng là người đầu tiên xây dựng Đền Thờ Jerusalem.
Ông là một vị vua vĩ đại đã đưa ra nhiều chính sách xuất sắc, ngoài ra, có nhiều giai thoại kể rằng ông cũng là một vị pháp sư.

Gắn bó mức 1 ソロモンはエジプトのファラオの娘を娶ったが、その後、夢枕に神が現れ「汝に資格あり。望みを口にせよ。願うものを与えよう」と告げたという。

ソロモンは黄金や権力より、なにより知恵を求めた。
神はこれに満足する。その答えこそ「真の叡智」に至る資格を持つ事の証だったからだ。
ソロモンが目を覚ますと、その両手には十の指輪がはめられていた。これこそ神に認められた知恵者の証。
後にソロモンの指輪と呼ばれる、天使や悪魔を使役する魔術の源泉だった。

Solomon kết hôn với con gái của một Pharaoh Ai Cập, tuy vậy, người ta nói rằng sau này Chúa đã xuất hiện trong giấc mơ của ông và nói 「Ngươi có đủ tư cách. Hãy nói ra nguyện vọng của mình, ta sẽ ban nó cho ngươi」. Thay vì của cải hay quyền lực, Solomon muốn trí tuệ hơn tất cả mọi thứ.

Chúa rất hài lòng với câu trả lời này. Vì nó chính là minh chứng cho thấy ông ta đủ tư cách để có được 「chân trí」.
Khi Solomon tỉnh dậy, có mười chiếc nhẫn được đeo vào mười ngón tay của ông. Đó là bằng chứng cho một hiền giả đã được Chúa nhận thức.
Sau này, chúng được gọi là Nhẫn của Solomon, một nguồn ma thuật có thể sai khiến cả thiên thần và ác quỷ.

Gắn bó mức 2 カルデアの英霊召喚、その成功例第一号。

マリスビリー・アニムスフィアによって秘密裏に召喚され、冬木の聖杯戦争に参加し、これに勝利を収めた冠位の魔術師。

聖杯にかけた願いは『人間になる』というもの。
彼は聖杯の力で『英霊として受肉する』のではなく、英霊としての力を全て捨て、ソロモン王とは関係のない新しい人間として生まれ変わった。

それがロマニ・アーキマン
何の変哲もない『一個人』として生きようと願った、ごく普通の青年である。

……だが、
第二の生を始めた男は、生前には与えられなかった『人としての幸福、充実』を知ることはできなかった。
人間になる際に垣間見た『人類終了』の未来が、彼からあらゆる自由を奪ったからだ。

Anh Linh triệu hồi của Chaldea và cũng là trường hợp thành công đầu tiên.

Được triệu hồi bí mật bởi Marisbilly Animusphere, quan vị ma thuật sư đã giành chiến thắng trong Cuộc Chiến Chén Thánh ở Fuyuki.

Điều ước mà anh đã ước với Chén Thánh là『được trở thành người』.
Thông qua sức mạnh của Chén Thánh, anh đã không còn hiện thân dưới hình dạng của một anh linh mà đã được tái sinh thành một con người mới không hề liên quan đến Vua Solomon.

Đó chính là Romani Archaman.
Một chàng trai trẻ rất đỗi bình thường hy vọng được sống của 『một cá nhân』 bình thường.

......Tuy nhiên.
Ở cuộc sống thứ hai của mình, anh đã không thể cảm nhận được sự 『hạnh phúc và trọn vẹn của một con người』, thứ mà anh chưa từng có được ở kiếp trước.
Bởi vì thứ mà anh đã thấy được ngay trước khi trở thành con người - tương lai khi『nhân loại kết thúc』- đã cướp đi mọi sự tự do từ anh ta.

Gắn bó mức 3 【クラス別スキル】

陣地作成:A
魔術師として自らに有利な陣地を作成する。
エルサレム神殿を作りあげた彼の手腕は陣地作成において最高峰とされる。

高速詠唱:C
魔術の詠唱を早める能力。高速ではあるが、心配性が災いしてかたまにミスする。

道具作成:C
魔力を帯びた器具を作成する。契約に特化してしまった為か、道具作成能力は並レベル。

< Kĩ năng trường phái >

Tạo Dựng Trận Địa: A
Năng lực tạo lập một trận địa có lợi cho bản thân của ma thuật sư.
Bằng việc xây nên Đền Thờ Jerusalem, Solomon được coi là người đã đạt đến đỉnh cao của lĩnh vực Tạo Dựng Trận Địa.

Lời Phép Cao Tốc: C
Một kỹ thuật dùng để tăng lên tốc độ vịnh xướng ma thuật.
Mặc dù niệm chú rất nhanh nhưng đôi khi anh hay mắc lỗi do bản tính hay lo và làm hỏng mọi thứ.

Tạo Thành Dụng Phẩm: C
Năng lực tạo ra những dụng cụ có chứa ma lực. Có lẽ vì anh ấy có chuyên môn hơn trong khế ước, kĩ năng này chỉ đạt hạng trung bình.

Gắn bó mức 4 内向的、強気、受動的。

緊張感のない、ゆるふわっとした王さま。
性格骨子は『強気』だが、これはたんに『空気が読めない』力。
結果的に強気な発言をしているだけで、根はチキンである。真面目ではあるが真剣ではなく、いつも八割の力で生きている。
よく人々を見定め、よく法を定め、よく国を治めた。やや気概が足りないところはあるものの、賢く、優しく、愛の多い王として民に敬愛された。

……しかし、これらの特徴は全てソロモン本人の意思ではない。
ソロモンは生まれた時から「王」として定められ、神の声を聞き、その通りに生きるしかなかった。
彼の内面は無感動であり、また、人々の悲喜交々に共感する自由を剥奪されていた、非人間である。

Hướng nội, kiên tâm và thụ động.

Một vị vua với phong thái ung dung tự tại và không hề toát ra vẻ căng thẳng.
Cốt lõi trong tính cách của anh là『sự kiên định』, nhưng thực chất đây chỉ đơn giản là năng lực 『không đọc tâm trạng』...
Vì thế nên Solomon luôn phát ngôn một cách kiên quyết đến cứng đầu, cứ như một con gà vậy. Cần mẫn nhưng không hề nghiêm túc, anh luôn sống bằng 80% sinh lực của mình.
Anh là con người kiên định, người đã định ra luật pháp và trị vị cả một vương quốc. Mặc dù có một chút thiếu sót trong khí khái nhưng anh vẫn được người dân yêu quý và kính trọng như một vị hiền vương yêu nước thương dân.

.......Tuy vậy, tất cả những đặc trưng này không hề đến từ bản ý của Solomon.
Được định sẵn là một vị vua ngay từ thời điểm ra đời, Solomon không còn cách nào khác ngoài việc lắng nghe Chúa Trời và sống như vậy.
Trong nội tâm của anh ta là sự thờ ơ và phi nhân tính do đã bị tước đoạt quyền được đồng cảm với niềm vui và nỗi buồn với mọi người.

Gắn bó mức 5 人間になってからようやく、ソロモンはロマンという人間性を獲得した。

根本はリアリストで悲観主義。
ムードメーカーとして希望的観測を口にするものの、根本ではそれが絵空事と思っている為、どこか白々しい。
人間好きではあるが『悲しい事は見たくない』というチキンなので、誰とも表面的な付き合いに留めてしまう。その代わりに誰とも仲良くなれる。
典型的な八方美人。
窮地に陥ると『現状を維持するため』に『何も決断せず観察に徹する』あるいは『撤退』を選んでしまう悪癖がある。
ロマン自身そんな自分の弱さを反省している為、ただ一言、周りにいる誰かに"頑張ってください"と言われればなんとか踏みとどまり、魔術の王に相応しい英断を見せる。

ちなみに、サーヴァントであれば誰もが第一印象でロマンを『理由は分からないがコイツが悪い』と感じてしまう為、無意識に文句を言ってしまっていた。
ダメ出しをしなかったのはサーヴァントでないもの、ひねくれ者、悪を悪と感じないバーサーカーといった面子である。

Sau khi trở thành con người, Solomon cuối cùng cũng đã có được thứ nhân tính gọi là lãng mạn.

Về căn bản thì anh là một người có chủ nghĩa thực tế và bi quan.
Mặc dù thường cư xử như một người tạo bầu không khí nhưng anh có vẻ rất giả vì trong thâm tâm anh nghĩ rằng đó là một điều không tưởng.
Dù rất thích con người nhưng vì bản tính『không muốn nhìn thấy những điều đáng buồn』nên anh ta giữ một mối quan hệ hời hợt với tất cả mọi người.
Đổi lại thì anh ấy có thể trở thành bạn của bất cứ ai.
Khi gặp phải một tình huống khó xử, anh ta thường có một thói quen xấu là chọn『quan sát mà không đưa ra quyết định gì』 hoặc 『rút lui』 để 『duy trì hiện trạng』.
Vì chính Roman đang phản ánh nhược điểm này của bản thân anh ta nên khi có ai đó ở cạnh nói một câu - 『Hãy làm hết sức mình nhé』 - thì anh ra sẽ bình tĩnh lại và đưa ra một quyết định sáng suốt phù hợp với vị vua phép thuật.

Bằng một cách nào đó thì ấn tượng đầu tiên của mọi Servant về Roman là『mặc dù không biết vì sao nhưng hắn ta là người xấu』, vì thế nên họ thường phàn nàn với anh ta một cách vô ý thức.
Những người duy nhất không cảm thấy anh ta xấu là những người không phải là Servant, những kẻ ngoan cố và Berserker – kẻ không phân biệt được thiện ác.

Phụ lục 『訣別の時きたれり、其は世界を手放すもの』

ランク:D 種別:対人宝具
アルス・ノヴァ。
ソロモン王の第一宝具。
ゲーティアではなく、真のソロモン王が持つ宝具。
彼がそれまで為し得た偉業、為し得た奇跡、為し得た魔術、その全てを手放す別れの詩。

この宝具を発動するとソロモンは神から与えられた恩恵を天に還し、世界を見据えていた眼を失う。
効果はソロモン王の死。
ひるがえって七十二柱の魔神の自壊である。
遠い未来において「魔術」が人間にとっての悪になった時、これを滅ぼすためにソロモンが用意した安全装置とも言える。
これを宝具として使用した時、ソロモン王の痕跡はこの世界から消滅する。
──英霊の座からですらも。

Thời Khắc Từ Biệt Đã Đến, Hắn – Kẻ Từ Bỏ Thế Gian

Hạng: D
Loại: Đối Nhân
Ars Nova.
Bảo Cụ đầu tiên của Vua Solomon.
Không phải như Goetia, nó là một Bảo Cụ thuộc quyền sở hữu của Vua Solomon thật sự.
Một bài thơ tiễn biệt dùng để xóa bỏ hết tất cả những thành tựu mà anh đã dựng nên, những kì tích mà anh đã tạo ra, những phép thuật mà anh đã gây dựng từ trước đến giờ.

Bằng cách kích hoạt Bảo Cụ này, Solomon trao trả lại tất cả những ơn huệ mà Chúa trời ban cho anh về lại thiên đường và mất đi đôi mắt bao quát cả thế gian.
Kết quả là cái chết của Vua Solomon.
Từ một góc nhìn khác thì điều này đồng nghĩa với việc tự hủy của Thất Thập Nhị Ma Thần Trụ.
Có thể miêu tả nó như là một công cụ an toàn mà Solomon đã chuẩn bị để hủy diệt 「ma thuật」khi nó trở nên xấu xa đối với nhân loại trong tương lai.
Khi thứ này được sử dụng như một Bảo Cụ thì mọi dấu vết của Vua Solomon sẽ biến mất khỏi thế giới này.
───kể cả trong Anh Linh Tọa.



Thông tin bên lề

  • Anh hiện không thể nhận được bằng mọi hình thức. Anh chỉ xuất hiện trong hoạt cảnh chiến đấu với Goetia trong dị điểm Salomon.
  • Để xem phiên bản khác về anh, hãy tham khảo qua Romani Archaman.

Hình ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.