Servant Ngoại truyện


Berserkericon.png

Penthesilea

★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: ペンテシレイア
Tên khác: Berserker of El Dorado (エルドラドのバーサーカー, ?)
ID: 171 Cost: 12
ATK: 1,750/10,502 HP: 1,628/10,175
ATK Lv. 100: 12,716 HP Lv.100: 12,337
Lồng tiếng: Shimamura Yū‏‎ Minh họa: Shinjirō
Thuộc tính ẩn: Địa Đường tăng trưởng: Tuyến tính
Hút sao: 10 Tạo sao: 4.9%
Sạc NP qua ATK: 1.07% Sạc NP qua DEF: 5%
Tỉ lệ tử: 39% Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nữ
Đặc tính: Thần tính, Thiên hoặc Địa, Nữ. Hình người, Vua, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QABBB.png
Quick Hits3  |  Arts Hits2  |  Buster Hits2  |  Extra Hits5

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề


Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Dmg up.png
Uy Tín Lãnh Đạo B
Tăng sức tấn công toàn đội trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Attackup.png Tấn công + 9% 9.9% 10.8% 11.7% 12.6% 13.5% 14.4% 15.3% 16.2% 18%
Thời gian chờ 7 6 5

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Immune Debuff.png
Quy Luật Vàng (Vẻ Đẹp) A
Debuffimmune.png Nhận trạng thái miễn nhiễm debuff trong 3 lượt.
Sạc thanh NP bản thân mỗi lượt trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Npgainturn.png NP + 10% 11% 12% 13% 14% 15% 16% 17% 18% 20%
Thời gian chờ 8 7 6

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Busterup.png
Tiếng Gầm Của Chiến Thần A+
Tăng tính năng thẻ Buster toàn đội trong 3 lượt.
Tăng sát thương của bản thân lên địch có đặc tính Nam thần thoại Hi Lạp trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Busterupstatus.png Buster + 10% 11% 12% 13% 14% 15% 16% 17% 18% 20%
Powerup.png Sát thương + 50% 55% 60% 65% 70% 75% 80% 85% 90% 100%
Thời gian chờ 7 6 5

Kĩ năng bị động

1
Bite.png
Cuồng Hoá EX
Tăng tính năng thẻ Buster bản thân thêm 12%.
2
Divinity.png
Thần Tính B
Tăng sát thương của bản thân thêm 175.

Bảo Khí

Outrage Amazon
Anh Hùng Chết Dưới Cơn Thịnh Nộ Của Ta
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
B Kháng Nhân Buster 8
Tác dụng chính Gây sát thương lên một kẻ địch.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup.png Sát thương + 600% 800% 900% 950% 1000%
Tác dụng phụ Giảm sức tấn công của kẻ địch đó trong 3 lượt.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Attackdown.png Tấn công - 10% 15% 20% 25% 30%

Fate_Grand_Order_Berserker(Queen_Penthesilea)_Noble_Phantasm_Outrage_Amazon_soft_sub

Fate Grand Order Berserker(Queen Penthesilea) Noble Phantasm Outrage Amazon soft sub

Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Berserker piece.png4 Qp.png50,000
Lần 2 Berserker piece.png10 Bát Liên Song Tinh6 Qp.png150,000
Lần 3 Berserker monument.png4 Meteoric horseshoe.png8 Bloodtear.png3 Qp.png500,000
Lần 4 Berserker monument.png10 Bloodtear.png5 Spiritroot.png4 Qp.png1,500,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shiningberserker.png4 Qp.png100,000
Cấp 2 Shiningberserker.png10 Qp.png200,000
Cấp 3 Magicberserker.png4 Qp.png600,000
Cấp 4 Magicberserker.png10 Meteoric horseshoe.png4 Qp.png800,000
Cấp 5 Secretberserker.png4 Meteoric horseshoe.png8 Qp.png2,000,000
Cấp 6 Secretberserker.png10 Bát Liên Song Tinh4 Qp.png2,500,000
Cấp 7 Bát Liên Song Tinh8 Cursed Beast Cholecyst.png2 Qp.png5,000,000
Cấp 8 Cursed Beast Cholecyst.png6 Bizarre God Wine.png8 Qp.png6,000,000
Cấp 9 Crystallized lore.png1 Qp.png10,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: A+
Stats5.png
Sức bền: B+
Stats4.png
Nhanh nhẹn: C
Stats3.png
Ma lực: A
Stats5.png
May mắn: D
Stats2.png
Bảo Khí: A
Stats5.png

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 5 20 3 3 11 160 365 315 310 350
Tổng điểm gắn bó 5 25 27 30 40 200 565 880 1,190,000 1,540,000
Thưởng gắn bó mức 10 BondCE587.png Chiếc Đai Lưng Của Chiến Thần
Khi trang bị cho Penthesilea,
Tăng tính năng thẻ Buster toàn đội thêm 20%
nhưng giảm phòng thủ toàn đội đi 10% [Điểm trừ] khi cô ở trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 強さと高潔さを兼ね備えた、強き者達の女王。

しかし――■■■■■。ひとたび『それ』に触れたなら、それがいかなる些細なものであろうと、彼女の全ては『それ』に塗り潰される。
彼女が何を『それ』と認識するかは彼女自身にしか(あるいは彼女自身にも)わからず。
故にこそ、彼女は狂戦士として在るのだ。

Nữ vương của những kẻ mạnh, người có cả sự mạnh mẽ lẫn vẻ cao quý.

Tuy nhiên---■■■■■. Khi động đến chủ đề về “nó”, dù là chuyện vặt vãnh đi chăng nữa, mọi suy nghĩ của cô đều bị nhuộm thành “nó”.
Chỉ có mình cô (hoặc thậm chí chính bản thân cô cũng không) biết cô ấy nhận ra "nó" là gì.
Vậy nên cô hiện diện như một chiến binh điên.

Gắn bó mức 1 身長/体重:158cm・49kg

出典:ギリシャ神話、トロイア戦争
地域:ギリシャ
属性:秩序・善  性別:女性
アキレウス絶対殺すウーマン。

Chiều cao/Cân nặng: 158cm・49kg

Nguồn gốc: Thần thoại Hi Lạp, Cuộc chiến thành Trojan
Khu vực: Hi Lạp
Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nữ
Người phụ nữ chắc chắn giết Achilles.

Gắn bó mức 2 ペンテシレイアはギリシャ神話におけるアマゾネス(アマゾーン)の女王である。アレスの娘で、ヘラクレスに帯を奪われたヒッポリュテをはじめ、何人かの姉妹がいるとされる。

ヘクトールの死後、ペンテシレイア率いるアマゾネスの軍勢はトロイア側に加勢し、アカイア軍と戦った。
そして女王ペンテシレイアは敵方の勇者アキレウスと一騎打ちを行う事となる。
その結末こそ、彼女の人生最後にして、最大の屈辱。

Penthesilea là nữ hoàng của Amazoness (Amazons) trong thần thoại Hi Lạp. Con gái của Ares, cô được cho là có vài người chị em khác – gồm cả Hippolyta, người đã bị Heracles cướp mất chiếc đai lưng.

Sau cái chết của Hector, đội quân Amazoness do Penthesilea dẫn đầu hỗ trợ lực lượng thành Trojan chống lại quân Achaean.
Và Nữ hoàng Penthesilea đã có một trận chiến mặt đối mặt với người anh hùng bên phe địch, Achilles. Kết quả trận chiến đó, chắc chắn là sự nhục nhã cuối cùng và lớn nhất cuộc đời cô.

Gắn bó mức 3 自らが「美しい」と呟いた事を、

奴自身は意識すらしていなかっただろう。

自分は戦士として戦ったのだ。「女」を見せていたのではない。もし真の戦士との死闘を終えたのならば、勇者は敵を見て安堵するはずだ。
「倒せた」「自分は死ななくてよかった」「もう起き上がってくるな」と。だが――なのに奴は――

激怒を超えた激怒が感情を蒸発させて。
もはや、笑うしかなかった。せめてもの、嫌がらせのような呪いを発するしかなかった。

そして彼女は誓ったのだ。この屈辱を刻んだ男と、どんな形であれ必ず再戦し――殺す事を。

Tự nói rằng cô "đẹp",

Bản thân anh thậm chí còn không biết bản thân đã nói ra điều đó.

Cô đã chiến đấu như một chiến binh. Không hề biểu hiện bản thân như một "phụ nữ". Nếu đó là kết thúc của trận tử chiến với một chiến binh đích thực, người anh hùng chắc chắn sẽ nhẹ nhõm khi nhìn vào đối thủ của mình.
"Tôi thắng rồi", "Tôi mừng là mình không chết", "Không cần phải dậy nữa đâu". Tuy nhiên――anh ta vẫn――

Sự tức giận vượt qua cả tức giận, khiến mọi cảm xúc của cô bốc hơi,
Cô đã chỉ có thể cười. Chí ít, cô không còn cách nào ngoài văng ra những lời nguyền rủa như thể quấy rối.

Và rồi cô thề. Bằng bất cứ cách nào, cô sẽ chiến đấu lại với kẻ đã khiến cô chịu nhục ― để giết hắn.

Gắn bó mức 4 黄金律(美):A 

どのように育とうとも、女神の如き完璧な美貌を有する存在へと成長する宿命を示す。
トロイア戦争時の彼女はまさに女神と見紛うばかりの美を具えていたという。だからこそ、アキレウスはその兜を剥ぎ取り――

狂化:EX
通常時なら意思疎通は可能。
ただしアキレウスと相対すると理性が吹っ飛ぶ。
憎きギリシャ英雄達に対してもやっぱりある程度は吹っ飛ぶ。
美しいと言われるのもトラウマのため吹っ飛ぶ可能性がある。

軍神咆哮:A+
身体に流れる軍神アレスの血を呼び起こす咆哮。
戦士として共に立つ味方は、軍神に率いられたが如く、その叫びに勇猛さを与えられる。
トロイア戦争時、アマゾネスの軍勢の鬨の声は敵を震え上がらせたという。

彼女が憎悪を迸らせる、ギリシャ神話系の(あるいはそこに由来を持ち、似た匂いを彼女が感じる)英雄を前にしたとき――この咆哮は、その命が潰えるまで途絶える事はないであろう。

Quy Luật Vàng (Vẻ Đẹp): A

Mặc cho cô lớn lên như thế nào, nó cho thấy số phận định sẵn rằng cô sẽ phát triển thành một tồn tại mang vẻ đẹp toàn mĩ tựa nữ thần.
Trong cuộc chiến thành Trojan, người ta nói rằng cô sở hữu một vẻ đẹp khiến người ta nhầm lẫn cô với nữ thần. Đó là lí do vì sao Achilles cởi bỏ mũ trụ của mình...

Cuồng Hoá: EX
Nói chung là có thể giao tiếp với cô một cách bình thường.
Tuy nhiên khi gặp Achilles, sự tỉnh táo của cô bị thổi bay đi.
Và cả khi đối mặt với những người anh hùng Hi Lạp đáng ghét thì sự tỉnh táo cũng mất đi phần nào.
Như một sang chấn tâm lý, có khả năng bạn sẽ bị thổi bay nếu bảo cô ấy đẹp.

Tiếng Gầm Của Chiến Thần: A+
Tiếng gầm đánh thức dòng máu thần chiến tranh Ares đang chảy trong cơ thể cô.
Và như được dẫn dắt bởi Thần chiến tranh, đồng minh ở gần cô được tăng thêm sự dũng cảm bởi tiếng gầm đó.
Người ta nói rằng, trong cuộc chiến thành Trojan, kẻ thù đã run rẩy trước tiếng hét xung trận của các toán quân Amazoness.

Khi đối mặt với những người anh hùng trong thần thoại Hi Lạp (hoặc có nguồn gốc ở đó và cảm thấy có mùi tương tự) khiến sự hận thù của cô bộc phát - tiếng gầm này sẽ không bao giờ dừng lại cho đến khi sự sống đó bị xoá sổ.

Gắn bó mức 5 『我が瞋恚にて果てよ英雄』

ランク:B 種別:対人宝具
アウトレイジ・アマゾーン。
自身に眠るアキレウスへの復讐心と、強さを求める戦士としての精神、軍神アレスの血、それら全てを瞬間的に励起させ、意識的に、理性を無くした獣、まさに狂戦士へと変貌する。
「アキレウスゥゥゥ!」と叫びつつ突進し、(たとえ相手がアキレウスでなくても。このときの彼女にとってはそうである)ありとあらゆる武器と肉体で攻撃し、最後にはまさに獣のように噛みついてトドメを刺す。
対アキレウス用究極殺害戦技。

Anh Hùng Chết Dưới Cơn Thịnh Nộ Của Ta

Hạng: B
Loại: Kháng Nhân
Outrage Amazon.
Với sự căm thù đang ngủ yên hướng tới Achilles, tinh thần của chiến binh mưu cầu sức mạnh, dòng máu của Thần chiến tranh Ares; ngay lập tức kích thích tất cả những thứ đó, như một con thú mất hết lý trí, cô trở thành một cuồng chiến sĩ đích thực.
Vừa lao lên vừa hét "ACHILLESSS", (ngay cả khi đối phương không phải Achilles; vào khoảnh khắc đó, cô nhìn nhận họ như là anh ta) cô tấn công bằng tất cả vũ khí và cơ thể của mình, và tung đòn đánh cuối cùng bằng cách cắn xé đối thủ như một con thú.
Một kĩ năng giết chóc tối hậu để khắc chế Achilles.

Phụ lục 彼女は後年の「美の化身じみて完成した」姿で現界する事を無意識に拒んでいる。

その姿こそが自身最大の屈辱を生んだため、「そんな美を持った年齢時は全盛期ではない」という事なのであろう。
仮に、成長しきったトロイア戦争時の彼女(一般的な人間の肉体年齢感で言えば5~10年後)が召喚された場合、ランサーやアーチャー、あるいはライダーのクラスで現界すると考えられる。

Cô vô tình từ chối hiện diện dưới hình dạng mà nhiều năm sau đó được mô tả là “hoàn thiện như là hoá thân của sắc đẹp”.

Có lẽ bởi vì hình dạng đó đã làm cô nhận lấy sự nhục nhã lớn nhất đời mình, khiến cô nghĩ rằng “cái thời kì mà tôi mang cái vẻ đẹp đó không phải thời kì hoàng kim của tôi”. Có thể suy đoán rằng, nếu có bất cứ khả năng nào cô khi đang tham chiến ở cuộc chiến thành Trojan (xét về mặt phát triển thể chất của con người thì có thể là 5~10 năm sau) được triệu hồi, thì cô ấy có thể xuất hiện như Lancer, Archer hay cả trường phái Rider nữa.



Thông tin bên lề

  • Sau khi hoàn thành Agartha Main Quest, chân danh của cô và tên NP sẽ được tiết lộ cho người chơi.
    • Berserker của El Dorado là bí danh của cô trước khi hoàn thành chương đó.
  • El Dorado hay Thành phố vàng trong truyền thuyết là thành phố được đồn có tồn tại ở rừng Amazon, Nam Mĩ của người Inca.
  • Tuy lúc chân danh chưa được tiết lộ thì tên của Bảo Khí cũng bị giấu đi, nhưng khi thi triển Bảo Khí thì cô vẫn hét lên tên thật của nó “Outrage Amazon”.

Hình ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.