Bryn2.png Servant này là một servant giới hạn, chỉ có thể triệu hồi được trong gacha giới hạn. Không có thông báo gì về việc servant này sẽ được đưa vào gacha cốt truyện.

Đây là thông tin về Ridericon.png, Mordred. Về 5★ Sabericon.png, xem Mordred.

Servant Ngoại truyện


Ridericon.png

Mordred (Rider)

★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: モードレッド〔ライダー〕
Tên khác: Quý cô Mor Lướt ván, Quý cô Su-Mor
ID: 132 Cost: 12
ATK: 1,535/9,212 HP: 1,824/11,400
ATK Lv. 100: 11,154 HP Lv.100: 13,822
Lồng tiếng: Sawashiro Miyuki Minh họa: Konoe Ototsugu
Thuộc tính ẩn: Địa Đường tăng trưởng: S dẹt ngang
Hút sao: 204 Tạo sao: 9.2%
Sạc NP qua ATK: 0.71% Sạc NP qua DEF: 3%
Tỉ lệ tử: 35% Thuộc tính: Hỗn độn・Thiện
Giới tính: Nữ
Đặc tính: : Rồng, Thiên hoặc Địa, Nữ, Hình người, Altria-face, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QQAAB.png
Quick Hits3  |  Arts Hits2  |  Buster Hits1  |  Extra Hits4

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề

Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Artsup.png
Cerulean Ride A
Tăng tính năng thẻ Arts bản thân trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Artsupstatus.png Arts + 20% 21% 22% 23% 24% 25% 26% 27% 28% 30%
Thời gian chờ 7 6 5

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Dodge.png
Rodeo Flip A+
Avoid.png Nhận trạng thái né tránh trong 1 lượt.
Tăng khả năng tạo sao của bản thân trong 1 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Stargainup.png Tạo sao + 30% 32% 34% 36% 38% 40% 42% 44% 46% 50%
Thời gian chờ 9 8 7

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Guts.png
Mùa Hè Không Hồi Kết B
Gutsstatus.png Nhận trạng thái hồi sinh 1 lần, kéo dài 3 lượt (Hồi sinh với 1000 HP).
Sạc thanh NP bản thân.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
NpCharge.png NP + 20% 21% 22% 23% 24% 25% 26% 27% 28% 30%
Thời gian chờ 9 8 7

Kĩ năng bị động

1
Anti magic.png
Kháng Ma Lực B
Tăng kháng debuff bản thân thêm 17.5%.
2
Artsup.png
Lướt Sóng A
Tăng tính năng thẻ Arts bản thân thêm 5%.
Tăng khả năng tạo sao của bản thân thêm 5%.

Bảo Khí

Prydwen Tube Riding
Khí Thế Đế Vương Tung Hoành Sóng Dữ
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
A Phá Sóng Arts 5
Tác dụng chính Gây sát thuơng lên toàn bộ kẻ địch.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup.png Sát thương + 450% 600% 675% 712.5% 750%
Tác dụng phụ Có cơ hội giảm vạch NP cùa chúng đi 1.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
NpChargeDrain.png Cơ hội giảm NP + 50% 60% 70% 80% 90%


Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Rider piece.png4 Qp.png50,000
Lần 2 Rider piece.png10 Seashell.png6 Qp.png150,000
Lần 3 Rider monument.png4 Medal of Great Knight16 Long Nha10 Qp.png500,000
Lần 4 Rider monument.png10 Long Nha20 Vảy Rồng Ngược4 Qp.png1,500,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shiningrider.png4 Qp.png100,000
Cấp 2 Shiningrider.png10 Qp.png200,000
Cấp 3 Magicrider.png4 Qp.png600,000
Cấp 4 Magicrider.png10 Medal of Great Knight8 Qp.png800,000
Cấp 5 Secretrider.png4 Medal of Great Knight16 Qp.png2,000,000
Cấp 6 Secretrider.png10 Seashell.png4 Qp.png2,500,000
Cấp 7 Seashell.png8 Homunculus baby.png5 Qp.png5,000,000
Cấp 8 Homunculus baby.png15 Bloodtear.png12 Qp.png6,000,000
Cấp 9 Crystallized lore.png Qp.png10,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: C+
Stats3.png
Sức bền: B
Stats4.png
Nhanh nhẹn: A+
Stats5.png
Ma lực: B
Stats4.png
May mắn: A
Stats5.png
Bảo Khí: A
Stats5.png

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 2 2 3 4 5 225 260 270 300 395
Tổng điểm gắn bó 2 4 7 11 15 240 500 770 1,070,000 1,465
Thưởng gắn bó mức 10 383icon.png Prydwen
Khi trang bị cho Mordred (Rider),
Tăng sát thuơng NP toàn đội thêm 20% khi cô ở trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 夏だ! 海だ! サーファーだ!

イヤッホウウウウウウウウウウウウウウウウッ!
と言う訳で爆誕したスーパーウルトラサーファー
モードレッド・ビキニスタイルである。
略してサモさん、もといサーファーモーさん。
今回はセイバーではなく、ライダーとして召喚されたため、クラレントは持ってきていない。それどころか鎧や兜も持ってきていない。

Mùa hè! Biển! Lướt sóng!

Yahooooooooooooooooo!
Như bạn thấy đấy, một tay lướt sóng cực-kỳ-siêu-cấp-cừ-khôi đã được sinh ra giữa những tràng cười giòn giã - Mordred trong bộ bikini.
Hay có thể gọi tắt là Quý cô Su-Mor, hay là Quý cô Lướt sóng Mor.
Được triệu hồi với trường phái là Rider thay vì Saber như mọi khi, cô thậm chí còn không mang theo thanh kiếm Clarent bên cạnh. Không những thế, cô còn không mặc cả bộ áo giáp và mũ sắt thường thấy.

Gắn bó mức 1 身長/体重:154cm・42kg

出典:アーサー王伝説
地域:イギリス
属性:混沌・善  性別:女性
浮かれているせいで、いつもよりお人好しっぷりを発揮する。

Chiều cao / Cân nặng: 154cm・42kg

Nguồn gốc: Truyền thuyết Vua Arthur
Khu vực: Anh Quốc
Thuộc tính: Hỗn độn・Thiện
Giới tính: Nữ
Ngoài việc mang theo không khí rộn rã của hội hè, cô còn tỏ ra ít nghiêm túc và cứng nhắc hơn thường lệ.

Gắn bó mức 2 サーファーモーさんは夏であるため、常時テンションが高い。

との確執や自己の存在理由はひとまず置いて、今は夏の海を思う存分楽しみたいとの事。

Bởi vì đây là mùa hè, Quý cô Lướt sóng Mor tỏ ra năng động hơn thường lệ.

Tạm gác lại mối thâm thù với cha của mình và lí do tồn tại của bản thân, cô muốn tận hưởng mùa hè bãi biển hết mức có thể.

Gắn bó mức 3 『逆巻く波濤を制する王様気分!』

ランク:A 種別:対波宝具
レンジ:1〜5 最大補足:10人
プリドゥエン・チューブライディング。
プリドゥエンによるサーフィン技トップクラスの難易度を誇るチューブライディング(波の間を駆け抜けるアレ)をぶちかます。
やっている間はまさに海を支配した王様気分だとか。

Khí Thế Đế Vương Tung Hoành Sóng Dữ!

Hạng: A
Loại: Phá sóng
Phạm vi: 1~5
Số mục tiêu tối đa: 10 người
Prydwen Tube Riding.
Tông thẳng vào kẻ địch bằng một cú trượt vòm (động tác dùng để vượt qua các đợt sóng), là một kĩ thuật lướt sóng khó-thuộc-hàng-top được thực hiện với Prydwen.
Khi thực hiện nó, cảm giác như toát lên khí chất của bậc đế vuơng chi phối biển cả vậy.

Gắn bó mức 4 サーファーモーさんは、いつもよりマスターに対しての好意や甘えを前面に押し出してくる。

夏の暑さでテンションが上がりに上がりまくったせいで、普段の気難しさがどこかにうっちゃられている模様。

Quý cô Lướt sóng Mor bộc lộ niềm vui và phấn khích với Master nhiều hơn thường lệ.

Cái nhiệt của mùa hè khiến cô năng động, tràn trề năng lượng hơn bao giờ hết. Cứ như thể cái tính thất thường mọi khi của cô đã bị vứt đi đâu đó rồi vậy.

Gắn bó mức 5 召喚される際に自分のパワーに耐え得るサーフボードを求めて、ちゃっかり父上の宝物庫からパク……永遠に借り受けることにした。

その名も「プリドゥエン」。伝説によると、船にも盾にもなる不思議な道具だとか。アーサー王曰く、誰がサーフボードにしろと言った。

Ngay từ lúc được triệu hồi, cô luôn tìm kiếm một tấm ván lướt sóng có thể tuơng xứng với sức mạnh của cô, và cuối cùng một quyết định xấc xược được đưa ra: "mượn" vô thời hạn một bảo vật từ kho báu của cha cô.

Theo truyền thuyết, nó là một vật kì lạ khi có thể vừa dùng nó như một tấm khiên vừa có thể biến nó thành một con thuyền. Trích lời vua Arthur về việc này: "Ai bảo ngươi mang nó đi làm ván lướt sóng hả?!".

Phụ lục サーファーモーさんは夏は元気だが、秋は沈み、冬はどん底になる。

なので、ひとまずマスターは秋でも冬でも根気強く付き合ってみよう。
やがて彼女も気付くはずだ。夏への扉など、すぐ傍に存在するのだと。

Quý cô Lướt sóng Mor cực kì tràn đầy năng lượng vào mùa hè, nhưng ỉu xìu vào mùa thu và cảm xúc như tụt xuống đáy khi đông về.

Chính bởi vậy, đầu tiên, Master hãy thử kiên nhẫn đồng hành bên cô ấy cả thu lẫn đông xem sao.
Rồi chẳng mấy chốc cô ấy sẽ nhận ra rằng, cánh cửa dẫn đến mùa hè đang ở ngay bên cạnh mình mà thôi.



Triệu hồi

Mordred (Rider) có thể được triệu hồi trong các sự kiện:

FGO 2016 Summer Event FGO 2016 Summer Event Re-Run

Thông tin ngoài lề

Hỉnh ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.