Bài viết này bao gồm hướng dẫn khôi phục tài khoản ở cả server Nhật Bản (bên trên) và server Quốc tế (bên dưới). Hãy chắc rằng bạn đã xem đúng hướng dẫn dành cho server mình chơi.

Lưu ý chung

  • Điền càng nhiều thông tin thì khả năng được trả tài khoản càng lớn, vậy nên hãy cố gắng viết đơn thật cẩn thận và chi tiết. Viết qua loa đại khái thì đừng thắc mắc tại sao không được trả tài khoản.
  • Thời gian nhận thư trả lời sẽ tùy theo thông tin mà bạn cung cấp, số lượng đơn gửi về,... ngắn thì tầm 2-3 ngày, dài thì hơn tuần. Nhớ kiểm tra hòm mail thường xuyên, kể cả hòm thư rác. Nếu quá 1 tuần không thấy phản hồi, hãy viết lại đơn.
  • Trong lúc chờ trả lại tài khoản, nếu bạn đăng nhập vào một tài khoản khác không phải tài khoản mới, DW có thể sẽ không trả lại tài khoản cho bạn.
  • Sau khi được trả lại, NGAY LẬP TỨC TẠO BIND CODE MỚI.
  • Hiện tại DW đã ghi nhận trường hợp người chơi nhận được email giả danh DW để thu thập thông tin cá nhân và thông tin thẻ tín dụng. Vậy nên đề nghị mọi người thật cảnh giác, nếu không rành tiếng Nhật, hãy đi hỏi trước khi trả lời lại, và tuyệt đối không bấm vào các đường link đáng ngờ trong mail.

Server Nhật Bản

Mẫu đơn

Vào đường dẫn sau và điền thông tin vào mẫu: https://faq.fate-go.jp/helpdesk?category_id=8&faq_id=72&site_domain=default

Cách điền

  • Những chỗ có dấu * là bắt buộc phải điền, không có dấu * thì bỏ trống cũng được.
  • Cái gì không chắc mà không bắt buộc phải điền thì bỏ qua, tuyệt đối không điền bừa. Nếu quên đúng cái bắt buộc phải điền thì ghi 不明.
メールアドレス * Địa chỉ email của bạn
  • Không dùng Yahoo Mail.
  • Mỗi tài khoản game chỉ dùng 1 email để xin lại, và mỗi email chỉ dùng để xin lại 1 tài khoản game.
メールアドレス確認 * Nhập lại địa chỉ email bên trên
過去にお問い合わせいただいたことのあるメールアドレス Những email đã được sử dụng để lấy lại acc trong quá khứ
復旧を希望されているゲームデータのID * Số ID tài khoản của bạn
  • 9 số viết liền, không có dấu phẩy.
  • Nếu không nhớ thì ghi 000000000.
復旧を希望されているゲームデータで使用していたマスター名(名前) * Tên Master
  • Nếu nhớ ID mà quên tên Master thì hãy đưa ID cho ai đó nhờ tra giúp.
復旧を希望されているゲームデータで使用していたマスターのレベル Level Master
ご利用端末名 * Đang chơi game trên thiết bị gì.
  • Có thể viết tên điện thoại bằng tiếng Anh. Ví dụ iPhone 7.
  • Nếu chơi trên giả lập, thì bật giả lập lên xem nó đang giả điện thoại nào rồi điền vào. Tuyệt đối không ghi là chơi trên giả lập.
最終ログイン日時 Lần cuối cùng chơi tài khoản này là khi nào.
  • Cách ghi mẫu: 2018/03/25 00:00:00. Có thể bỏ phần 00:00:00 nếu không nhớ chính xác giờ.
Fate/staynight ブルーレイボックス
特典コードの使用の有無
Ghi mã quà Fate/Stay night vào (nếu có).
事前登録特典で発行されたシリアルコードの使用の有無 Ghi mã nhận Altria Pendragon (Lily) đầu game vào (nếu có).
最後にプレイしたクエスト Trận cuối cùng chơi.
最後に聖晶石を使用したのは? * Lần cuối dùng Thánh Tinh Thạch là khi nào và vào việc gì.
  • Trả lời dưới dạng: năm 年 tháng 月 ngày 日に việc dùng
    • việc dùng = AP回復 nếu để hồi AP
    • việc dùng = 召喚 nếu để quay gacha
    • việc dùng = 霊基復元 nếu để hồi sinh toàn đội
    • Ví dụ: 1月1日に 召喚
聖晶石の所持数 * Hiện có bao nhiêu Thánh Tinh Thạch.
レアプリズムの所持数 * Hiện có bao nhiêu mana vàng.
無記名霊基の所持数 * Số bánh xe (cái nhận được khi có SSR NP6 trở lên) hiện có.
聖杯の使用履歴 * Lịch sử dùng Chén Thánh.
  • Trả lời dưới dạng: tên servant + số chén đã dùng 個
    • Tên servant phải ghi bằng tiếng Nhật, có thể tra tại: http://fate-go.cirnopedia.org/servant_all.php
    • Cách ghi mẫu: アルトリア・ペンドラゴン 5個
    • Nếu chưa dùng Chén thì ghi: まだ使用しません
最後に確認している通算ログインボーナスの日数 * Mốc nhận quà dựa theo tổng số ngày đăng nhập cuối cùng của bạn (50 này, 350 ngày, 1500 ngày,...)
  • Trả lời dưới dạng: số ngày 日目
    Ví dụ: 350日目
  • Có thể không nhớ chắc, nhưng đừng lệch quá nhiều.
誕生日(入力されていれば) * Ngày sinh nếu có. Trả lời dưới dạng: tháng 月 ngày 日
復旧を希望されているゲームデータで所持していたサーヴァント * Kể tên và đặc điểm một số Servant hay dùng.
  • Ghi thông tin Servant dưới dạng: tên Servant bằng tiếng Nhật (Lv. 90, スキル 10/10/10, 宝具 Lv. 5) [lần lượt là cấp, cấp kĩ năng và cấp NP, số mọi người tự thay].
    Ví dụ: アルトリア・ペンドラゴン (Lv. 90, スキル 10/10/10, 宝具 Lv. 5)
  • Kể càng nhiều, càng chi tiết thì càng dễ được nhận lại tài khoản. Cố gắng đừng chỉ ghi mỗi tên Servant, nếu không nhớ chắc cấp, cấp kĩ năng,... thì đưa ID cho ai đó xem hộ dàn hỗ trợ rồi điền thông tin vào cũng được.
復旧を希望されているゲームデータの最後のパーティ編成 * Đội hình bạn dùng lần cuối
  • Liệt kê tên các Servant trong đội hình (tối đa 5 người, tối thiểu 2 người). Không kể tên Servant hỗ trợ.
  • Tên Servant ghi bằng tiếng Nhật.
復旧を希望されているゲームデータで最後にお気に入り登録していたサーヴァント Servant yêu thích (được đánh dấu tim, xuất hiện trong Phòng Riêng)
  • Tên Servant ghi bằng tiếng Nhật.
  • Nếu để chế độ ngẫu nhiên thì ghi tên servant cuối cùng xuất hiện.
  • Nếu không để chế độ ngẫu nhiên và cũng chưa đánh dấu tim servant nào (tức để theo mặc định của game) thì ghi tên Mashu.
引き継ぎナンバーの発行の有無 Bind code cuối cùng mà bạn có. Nếu chưa từng tạo thì ghi 私は、それを決してしません còn nếu đã từng tạo nhưng không chắc nó có phải Bind code cuối cùng không thì ghi 私は忘れてしまったがそれはXXXかもしれない (thay XXX bằng Bind code)
聖晶石の購入の有無 * Đã từng nạp tiền chưa?
  • 入した: Rồi
  • 購入していない: Chưa
添付ファイル
  • ファイルを添付する場合はクリックしてください
  • 購入されている場合、レシートメールの画像を添付してください
Nếu từng nạp tiền rồi thì chụp lại hình hóa đơn nạp rồi bấm vào dòng chữ xanh, chọn file hình.
  • Hình hóa đơn phải để dưới dạng .jpg, .png, không nén lại.
フレンドのフレンドコード ID của một số bạn bè.
メインストーリーの進行状況 Hoàn thành cốt truyện chính đến đâu rồi.
  • Trả lời dưới dạng: <tên dị điểm đã/đang hoàn thành bằng tiếng Nhật>まで
どのような状態でデータが消失したか? Tại sao bạn lại làm mất tài khoản?
  • Ghi アプリのアンインスト nếu do lỡ tay xóa game quên tạo Bind code, hoặc ゲームクラッシュ nếu đang chơi bị thoát ra và bay tài khoản.
内容 * Nội dung, ghi là アカウントを失いました
個人情報の取扱いについて * Bạn đồng ý với các điều khoản sử dụng thông tin chứ?
  • 同意する: Đồng ý (đánh dấu vào ô)
内容をご確認のうえ「入力内容を確認」ボタンをクリックしてください。

つづいて、内容確認画面が表示されます。

Vui lòng kiểm tra lại tất cả thông tin bạn đã điền trước khi gửi đơn.

入力内容を確認

Xác nhận (Bấm để gửi)

Server Quốc tế

Mẫu đơn & Cách điền

Gửi tới: support@fate-go.us
Chủ đề: Fate/Grand Order USA Account Recovery
Nội dung:

  1. ID: 9 chữ số Friend ID của bạn [vd: 123,456,789]
  2. MASTER'S NAME: Tên master bạn đặt [vd: Shirou]
  3. BIRTH DATE: Ngày sinh nhật [vd: January 31 hoặc 01-31, nếu chưa đặt thì ghi "None"]
  4. DEVICE: Thiết bị sử dụng và nhà sản xuất [vd: iPhone X by Apple]
    Nếu bạn sử dụng giả lập, tuyệt đối cấm nhắc đến, hãy vào Cài đặt kiểm tra xem mẫu điện thoại mà giả lập đang thiết lập là gì để ghi vào đơn.
  5. FIRST TIME DOWNLOAD THE GAME: Ngày tải game lần đầu [Ngày tương đối, vd: February 20, 2018 hoặc 02/20/2018]
  6. LAST ACCESS THE ACCOUNT: Ngày truy cập tài khoản lần cuối [Ngày tương đối, vd: March 20, 2018 hoặc 03/20/2018]
  7. SERVANTS: Liệt kê những servant bạn có [Ít nhất 3, càng nhiều, càng chi tiết (cấp độ, kĩ năng,...) càng tốt]
  8. FAVORITE SERVANT: Servant bạn đặt trong My Room là ai?
  9. SERVANTS IN MAIN PARTY: Servant trong đội hình chính của bạn là ai?
  10. MASTER'S LEVEL: Cấp độ master [1 - 130]
  11. MASTER'S GENDER: Giới tính master [Nam/Nữ = MALE/FEMALE]
  12. SAINT QUARTZ PURCHASED: Bạn đã mua gói gem nào chưa?
    [Nếu đã mua thì lấy thông tin từ Apple iTunes/Google Play và đưa vào đính kèm, nếu chưa thì ghi "I did not purchase Saint Quartz"]
  13. FRIEND'S ID: Bạn có ID của người bạn nào không? [vd: 987,654,321]
  14. LASTEST TRANSFER CODE: Mã bind code trong lần bind gần nhất của bạn.

Lưu ý

  • Mỗi tài khoản game chỉ dùng 1 email để xin lại, và mỗi email chỉ dùng để xin lại 1 tài khoản game.
  • Kể từ 4/4/2018, ngày giờ trong game tính tại Trụ sở Aniplex of America (Santa Monica, California, Hoa Kỳ - múi giờ PACIFIC TIME) thay thế cho UTC, múi giờ này chậm hơn Việt Nam 14 hoặc 15 tiếng tùy thời điểm trong năm. Xem tại đây: https://time.is/Santa_Monica
  • Nếu không nhớ thì ghi không nhớ [I do not remember], tuyệt đối cấm ghi linh tinh bừa bãi.
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.