FANDOM


Servant Ngoại truyện


Class-Assassin-Silver

Fuuma Kotarou

★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: 風魔小太郎
ID: 117 Cost: 7
ATK: 1,316/7,091 HP: 1,592/8,844
ATK Lv. 100: 9,597 HP Lv.100: 11,991
Lồng tiếng: Hanae Natsuki Minh họa: Sasaki Shonen
Thuộc tính ẩn: Nhân Đường tăng trưởng: Reverse S
Hút sao: 100 Tạo sao: 25.6%
Sạc NP qua ATK: 0.54% Sạc NP qua DEF: 4%
Tỉ lệ tử: 38.5% Thuộc tính: Hỗn độn・Ác
Giới tính: Nam
Đặc tính: Hình người, Nam, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QQQAB
Quickicon4  |  Artsicon4  |  Bustericon1  |  Extraicon4

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề

Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Dmgdown
Công Tác Phá Hoại B+
Attackdown Giảm sức tấn công của toàn bộ kẻ địch đi 10% trong 3 lượt.
Giảm tỉ lệ chí mạng của toàn bộ kẻ địch trong 3 lượt.
Cấp 12345678910
Critchndown Tỉ lệ chí mạng - 10%11%12%13%14%15%16%17%18%20%
Thời gian chờ 7 65

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Dodge
Nhẫn Thuật A+++
Avoid Trao cho một đồng đội hiệu ứng Né tránh trong 1 lượt.
Tăng khả năng tạo sao của người đó trong 1 lượt.
Cấp 12345678910
Stargainup Khả năng tạo sao + 30%32%34%36%38%40%42%44%46%50%
Thời gian chờ 8 76

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Debuffresdown
Kiêu Ngạo C
Giảm khả năng kháng debuff của mọi kẻ địch trong 1 lượt.
Cấp 12345678910
Resistancedown Khả năng kháng debuff - 50%55%60%65%70%75%80%85%90%100%
Thời gian chờ 7 65

Kĩ năng bị động

1
Presence Concealment
Che Giấu Hiện Diện A+
Tăng khả năng tạo sao cho bản thân thêm 10.5%.

Bảo Khí

Immortal Chaos Brigade
Bất Diệt Hỗn Mang Đoàn
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
B Đối Quân Quick 5
Tác dụng chính Gây sát thương lên mọi kẻ địch.PreUpgradeIconTitle
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 600% 800% 900% 950% 1000%
Tác dụng phụ DelayedDebuff Gây hiệu ứng Bất ổn lên mọi kẻ địch trong 5 lượt.
(Cơ hội để khóa kĩ năng địch trong mỗi lượt.)
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Skillseal Cơ hội khóa kĩ năng + 30% 40% 50% 60% 70%

Nâng cấp sau khi hoàn thành Interlude
Immortal Chaos Brigade
Bất Diệt Hỗn Mang Đoàn
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
B+ Đối Quân Quick 5
Tác dụng chính Gây sát thương lên mọi kẻ địch. UpgradeIconText
Defensedown Giảm 20% phòng ngự của mọi kẻ địch trong 3 lượt. UpgradeIconText
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup Sát thương + 800% 1000% 1100% 1150% 1200%
Tác dụng phụ DelayedDebuff Gây hiệu ứng Bất ổn lên mọi kẻ địch trong 5 lượt.
(Cơ hội để khóa kĩ năng địch trong mỗi lượt.)
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Skillseal Cơ hội khóa kĩ năng + 30% 40% 50% 60% 70%

【Fate Grand Order】Fuuma Kotarou Noble Phantasm【FGO】風魔小太郎・宝具【FateGO】

【Fate Grand Order】Fuuma Kotarou Noble Phantasm【FGO】風魔小太郎・宝具【FateGO】


Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Assassin piece4 Qp30,000
Lần 2 Assassin piece8 Unlucky bone15 Qp100,000
Lần 3 Assassin monument4 Voids refuse13 Octuplet twin crystals4 Qp300,000
Lần 4 Assassin monument8 Octuplet twin crystals7 Blacktallow5 Qp900,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shiningassassin4 Qp50,000
Cấp 2 Shiningassassin8 Qp100,000
Cấp 3 Magicassassin4 Qp300,000
Cấp 4 Magicassassin8 Voids refuse7 Qp400,000
Cấp 5 Secretassassin4 Voids refuse13 Qp1,000,000
Cấp 6 Secretassassin8 Unlucky bone10 Qp1,250,000
Cấp 7 Unlucky bone20 Yggdrasil seed5 Qp2,500,000
Cấp 8 Yggdrasil seed15 Talon of chaos10 Qp3,000,000
Cấp 9 Crystallized lore1 Qp5,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: C+
Stats3
Sức bền: D
Stats2
Nhanh nhẹn: A+
Stats5
Ma lực: B
Stats4
May mắn: B
Stats4
Bảo Khí: C
Stats3

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 3.500 8.500 7.000 6.000 2.500 242.500 300.000 280.000 270.000 257.000
Tổng điểm gắn bó 3.500 12.000 19.000 25.000 27.500 270.000 570.000 850.000 1.120.000 1.377.000
Thưởng gắn bó mức 10 Face of A Demon icon Mặt Nạ Quỷ
Khi trang bị cho Fuuma Kotarou,
Tăng hiệu quả thẻ Quick toàn đội thêm 15% khi anh ở trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định 風魔一族。本来の名を村の名から「風間」と言い、普段は狩猟や樵、狭い田畑を耕して糧を得ていた。

だがいざ任務となると「風魔」と称し、その恐ろしさを天下に知らしめた。
風魔小太郎は第五代頭目であり、北条早雲の後継者氏綱に仕えた。

Phong Ma Tộc - nguồn gốc của cái tên bắt nguồn từ ngôi làng tên Kazama của họ, và thường kiếm sống nhờ vào việc săn bắt, đốn củi và canh tác nhỏ.

Tuy nhiên, khi làm nhiệm vụ, họ tự xưng là Phong Ma (Fuuma) và cả nước đều biết đến sự khủng khiếp của họ. Phong Ma Kotarou là Trưởng Môn đời thứ năm và phục vụ cho người thừa kế của gia tộc Houjou - Ujitsuna

Gắn bó mức 1 身長/体重:158cm・49kg

出典:史実
地域:日本
属性:混沌・悪   性別:男性
「北条五代記」の記述とは差違がある。

Chiều cao/Cân nặng: 158cm・49kg

Nguồn gốc: Lịch Sử
Khu vực: Nhật Bản
Thuộc tính: Hỗn độn・Ác
Giới tính: Nam
Có một số sai lệch với mô tả trong “Lịch sử năm thế hệ Houjou”

Gắn bó mức 2 日本の忍者を代表する伊賀、甲賀と異なり、風魔に関する文献は少ない。仕えた北条氏が戦国の世に散ったことが大きな理由だろう。風魔がどのような忍器を使ったかすら、定かではない。 Khác với những tộc ninja tiêu biểu của Nhật Bản, phái Iga và phái Kouga, có rất ít tài liệu nói về Phong Ma phái. Nguyên do lớn nhất có lẽ là vì gia tộc Houjou mà họ theo hầu đã bị giải thể trong thời Chiến Quốc. Thậm chí nhẫn cụ mà các ninja Phong Ma sử dụng cũng không được rõ.
Gắn bó mức 3 それは出自も同じであり、彼らがどういう経緯を経て風間谷に住み着いたのかすらも不明である。一説には、大陸から移住した騎馬民族とも。

風魔たちは自分たちの出自を決して明かすことはなかった。ともかく彼らは凄まじいまでの集団戦法により、あらゆる人間から恐れられた。そしてその頭目にあたるのが風魔小太郎であった。

Điều tương tự có thể nói về nguồn gốc của họ; kể cả nguyên nhân khiến họ bị đày đến thung lũng Kazama vẫn là bí ẩn. Có giả thuyết cho rằng họ là dân Du Mục đã di cư đến đấy từ Lục Địa.

Họ không bao giờ tiết lộ nguồn gốc của mình. Ở mọi mặt, họ bị mọi người khiếp sợ bởi những chiến thuật mang tính đồng đội đáng gờm của mình, với Phong Ma Kotarou đứng ra làm Trưởng Môn của họ.

Gắn bó mức 4 『不滅の混沌旅団』

ランク:B 種別:対軍宝具
レンジ:2~50 最大捕捉:100人

イモータル・カオス・ブリゲイド。
風魔小太郎の宝具というよりは、風魔忍群の宝具とした方が適切である。
部下二百人を霊体として召喚。自動的に敵グループ周囲を暗闇にし、阿鼻叫喚の地獄に叩き込む。
北条側に雇われた五代目風魔小太郎は乱波二百人と共に武田軍の陣地へと潜入、手当たり次第に傷兵を殺害、鬨の声をあげながらあちこちに火を投げ入れて武器食料を略奪した。連日連夜続けられる夜襲に、武田軍は撤退を余儀なくされた。

Bất Diệt Hỗn Mang Đoàn

Hạng: B
Type: Đối Quân
Phạm vi: 2~50
Số mục tiêu tối đa: 100

Immortal Chaos Brigade.
Không chỉ là Bảo Khí của Phong Ma Kotarou mà sẽ phù hợp hơn nếu gọi nó là Bảo Khí của quân đoàn Ninja Phong Ma.
Triệu hồi 200 thuộc hạ dưới dạng Linh Thể. Biến khu vực xung quanh đối thủ thành bóng tối và dìm chết chúng trong địa ngục của những tiếng gào thét và sự đau đớn. Cùng với 200 anh em, Phong Ma Kotarou Đệ Ngũ theo lệnh của gia tộc Houjou đột nhập vào doanh trại của đại quân Takeda, ám sát các thương binh, khoắn sạch vũ khí và quân lương, cuối cùng phóng hỏa thiêu rụi mọi thứ. Những đợt đột kích diễn ra liên tục ngày đêm khiến cho đội quân của Takeda phải lui quân.

Gắn bó mức 5 風魔小太郎は異人の血を引いており、同時に鬼種の血も混じっている。風魔の頭目として一族が徹底的な配合操作を行い、戦国乱世を生き延びるために最高傑作の「忍」として生誕した。

生まれながらの頭目であり、忍であり、ここに風魔一党は一つの頂点を迎えることになる。

……が。肝心の小太郎、その性根慈悲深く、また思慮深く、肉体は忍として頂点にあれど精神は忍に向かず、部屋に閉じこもりがちな日々を送ったという。

Phong Ma Kotarou là hậu duệ của người ngoại quốc, đồng thời, trong huyết quản của anh có pha trộn dòng máu của Quỷ (Oni). Vì lợi ích sống còn trong thời kỳ Loạn Chiến, gia tộc anh đã ghép đôi những người có dòng máu tốt và mạnh nhất để sinh ra anh làm Nhẫn giả vĩ đại nhất – Lãnh đạo của Phong Ma phái.

Một Nhẫn giả mang tố chất Trưởng môn bẩm sinh, được tộc Phong Ma đón nhận như một nhân tố đỉnh cao

…nhưng, trong Kotarou có tính cách từ bi và khá kín đáo; do đó người ta nói rằng: “Cậu ấy có một cơ thể phù hợp với một Nhẫn Giả, nhưng tâm lý của cậu ấy thì không, và cậu ấy thường dành cả ngày giam mình trong phòng”

Phụ lục 第二宝具――『果てぬ羅刹に転ず』

詳細不明。北条五代記に記載された風魔小太郎の姿はこちらだとも。

His second Noble Phantasm -- "Turning into the Endless Rakshasha"

Details unknown. It is also said that the appearance of Fuuma Kotarou described in Hojou's Five Generations Annals is this.



Hình ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.