Servant Ngoại truyện Lời thoại


Archericon.png

Chiron

★ ★ ★ ★


Tên tiếng Nhật: ケイローン
Tên khác: Đại Hiền Giả của Centaurs (ケンタウロスの大賢者, Kentaurosu no Dai Kenja?)
Archer "Đen", Kheiron
ID: 207 Cost: 12
ATK: 1,549/9,294 HP: 1,960/12,250
ATK Lv. 100: 11,253 HP Lv.100: 14,853
Lồng tiếng: Takeuchi Shunsuke Minh họa: Konoe Ototsugu
Thuộc tính ẩn: Thiên Đường tăng trưởng: S ngang
Hút sao: 148 Tạo sao: 8.1
Sạc NP qua ATK: 0.68% Sạc NP qua DEF: 3%
Tỉ lệ tử: 31.5% Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nam
Đặc tính: Thần tính, Nam thần thoại Hi Lạp, Hình người, Nam, Servant, Yếu thế trước Enuma Elish
QQAAB.png
Quick Hits3  |  Arts Hits3  |  Buster Hits4  |  Extra Hits5

Kĩ năng chủ động Kĩ năng bị động Bảo Khí Tiến hóa Nâng cấp kĩ năng Mức độ gắn bó Tiểu sử Thông tin bên lề


Kĩ năng chủ động

Sở hữu từ ban đầu
Dodge.png
Tâm Nhãn (Thật) A
Avoid.png Nhận trạng thái né tránh trong 1 lượt.
Tăng phòng thủ bản thân trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Defenseup.png Phòng thủ + 10% 11% 12% 13% 14% 15% 16% 17% 18% 20%
Thời gian chờ 8 7 6

Mở khóa sau Tiến hóa lần 1
Critdmg.png
Hiến Dâng Sự Bất Tử EX
Tăng sát thương chí mạng của toàn đội trong 3 lượt.
Nhận sao.
Tự gây 500 sát thương lên bản thân. [Điểm trừ]
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Critdmgup.png Sát thương chí mạng + 30% 32% 33% 34% 35% 40% 42% 44% 46% 50%
GainStars.png Sao + 5 6 7 8 9 10 11 12 13 15
Thời gian chờ 7 6 5

Mở khóa sau Tiến hóa lần 3
Alltypeup.png
Trí Tuệ Thần Ban A+
Tăng tính tăng thẻ Arts của một đồng đội bất kì trong 3 lượt.
Tăng tính tăng thẻ Quick của đồng đội đó trong 3 lượt.
Tăng tính tăng thẻ Buster của đồng đội đó trong 3 lượt.
Cấp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Artsupstatus.png Arts + 20% 21% 22% 23% 24% 25% 26% 27% 28% 30%
Quickupstatus.png Quick + 20% 21% 22% 23% 24% 25% 26% 27% 28% 30%
Busterupstatus.png Buster + 20% 21% 22% 23% 24% 25% 26% 27% 28% 30%
Thời gian chờ 8 7 6

Kĩ năng bị động

1
Anti magic.png
Kháng Ma Lực B
Tăng kháng debuff của bản thân thêm 20%.
2
Independent action.png
Hành Động Độc Lập A
Tăng sát thương chí mạng của bản thân thêm 10%.
3
Divinity.png
Thần Tính C
Tăng sát thương của bản thân thêm 150.

Bảo Khí

Antares Snipe
Bọ Cạp Nhất Xạ
Hạng Phân loại Loại thẻ Số đòn đánh
A Kháng Nhân Arts 4
Tác dụng chính Xóa mọi buff phòng thủ của một kẻ địch.(Kích hoạt trước)
(Bản mẫu:Defensive Buffs)
Gây sát thương lên kẻ địch đó.
Cấp 1 2 3 4 5
Powerup.png Sát thương + 900% 1200% 1350% 1425% 1500%
Tác dụng phụ Giảm tỉ lệ chí mạng của kẻ địch đó trong 3 lượt.
Thang NP 100% 200% 300% 400% 500%
Critchndown.png Tỉ lệ chí mạng - 20% 30% 40% 50% 60%

Tiến hóa

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Lần 1 Archer piece.png4 Qp.png50,000
Lần 2 Archer piece.png10 Meteoric horseshoe.png6 Qp.png150,000
Lần 3 Archer monument.png4 Forbidden page.png8 Spiritroot.png2 Qp.png500,000
Lần 4 Archer monument.png10 Spiritroot.png4 Scarab of Wisdom.png4 Qp.png1,500,000

Nâng cấp kĩ năng

Vật phẩm 1 Vật phẩm 2 Vật phẩm 3 Vật phẩm 4 QP
Cấp 1 Shiningarcher.png4 Qp.png100,000
Cấp 2 Shiningarcher.png10 Qp.png200,000
Cấp 3 Magicarcher.png4 Qp.png600,000
Cấp 4 Magicarcher.png10 Forbidden page.png4 Qp.png800,000
Cấp 5 Secretarcher.png4 Forbidden page.png8 Qp.png2,000,000
Cấp 6 Secretarcher.png10 Meteoric horseshoe.png4 Qp.png2,500,000
Cấp 7 Meteoric horseshoe.png8 Snake jewel.png4 Qp.png5,000,000
Cấp 8 Snake jewel.png12 Stinger of Certain Death.png48 Qp.png6,000,000
Cấp 9 Crystallized lore.png1 Qp.png10,000,000

Chỉ số

Sức mạnh: B
Stats4.png
Sức bền: B
Stats4.png
Nhanh nhẹn: A+
Stats5.png
Ma lực: B
Stats4.png
May mắn: C
Stats3.png
Bảo Khí: A
Stats5.png

Mức độ gắn bó

Mức gắn bó 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm gắn bó cần 3 4 5 6 10 233 240 271 310 410
Tổng điểm gắn bó 3 6 11 18 28 260 500 770 1,080,000 1,490,000
Thưởng gắn bó mức 10 Bond Icon CE799.png Giảng Dạy Và Học Tập
Khi trang bị cho Chiron,
Tăng tính năng thẻ Quick và Arts của toàn đội thêm 10% khi ông ở trên sân.



Tiểu sử

Mở khóa Mô tả Dịch
Mặc định ギリシャ神話における大賢者。

あらゆる知識に精通し、その穏やかな性格と教え方の巧みさからギリシャにおいて彼に教えを受けた英雄は数知れない。
ヘラクレスアキレウス、イアソン、アスクレピオス、カストール……年代こそ異なれど、皆ケイローンの門下生である。

Đại hiền giả trong thần thoại Hi Lạp.

Ông tinh thông đủ loại tri thức, tính cách điềm đạm, phương pháp dạy học khéo léo nên số anh hùng từng được ông dạy dỗ nhiều không đếm xuể.
Heracles, Achilles, Iason, Asklepios, Castor,... Dù họ không cùng thời đại, nhưng đều là học trò của ông cả.

Gắn bó mức 1 身長/体重:179cm・81kg

出典:ギリシャ神話
地域:ギリシャ
属性:秩序・善   性別:男性
ゼウスの父クロノスと、
島の女神ピリュラーとの間に生まれた。

Chiều cao/Cân nặng: 179cm・81kg

Nguồn gốc: Thần thoại Hi Lạp
Khu vực: Hi Lạp
Thuộc tính: Trật tự・Thiện
Giới tính: Nam
Ông được sinh ra bởi Kronos, cha của Zeus và Nữ thần Đảo, Philyra.

Gắn bó mức 2 ケイローンの父である神クロノスは馬に化けて彼女と交わったため、ケイローンもまた、半人半馬のケンタウロスとして生まれた。怪物のような彼に乳を与えることをピリュラーは激しく厭い、菩提樹へと姿を変えてしまった。

父母から愛されなかったものの、成長したケイローンはあらゆる勉学に秀でた賢者となった。これは母の名である「ピリュラー」が菩提樹を意味することとあながち無関係ではない。菩提樹の花は気付け薬に使われ、樹皮は占いや書板として活用されたためだ。

大人になったケイローンは、ギリシャ中から乞われて「未来の英雄」を養育し始めた。彼が教えた者には大英雄ヘラクレス、アキレウスの他、後に医術の神となったアスクレピオス、双子座に昇華されるカストールなどである。アルゴナイタイのリーダーであるイアソンも、彼に教えを受けた者の一人である。

もっともイアソン曰く「まあ俺くらいになると、
ああいう、簡潔でわかりやすい授業というのはむしろ耳障りでね! 地雷女に引っ掛かったときの対処法くらい教えて欲しかったさ!」とのこと。

Do cha của Chiron, Thần Kronos biến thành ngựa để giao hợp với bà, nên Chiron được sinh ra với hình dáng của một Centaur nửa người nửa ngựa. Vì lẽ đó, Philyra căm ghét con mình như một quái vật, không cho con bú, rồi tự mình biến thành cây bồ đề.

Mặc dù từ nhỏ thiếu thốn tình thương của cha mẹ, nhưng Chiron khi trưởng thành vẫn chăm chỉ học tập, trở thành một hiền giả ưu tú. Những việc đó và cái tên “Philyra” của mẹ ông, nghĩa là “cây bồ đề” đều không liên quan với nhau. Hoa của cây bồ đề có thể dùng làm thuốc phục hồi sức khỏe, vỏ cây có thể dùng để xem bói hoặc dùng làm thư bản.
Chú thích: “thư bản” nghĩa là tấm bảng để viết hay hiểu ngược lại là quyển sách viết gọn trong một tấm bảng)
Chiron khi lớn nhận được lời cầu xin của người Hi Lạp, bắt đầu bồi dưỡng các “anh hùng tương lai”. Ông đã từng dạy rất nhiều người, bao gồm đại anh hùng Heracles, Achilles, Asclepius – người sau này trở thành Thần Y học, Castor – người trở thành chòm sao Song Tử. Iason – thủ lĩnh của Argonauts cũng là một học trò của ông.
Iason từng nói rằng: “Cỡ như em thì những bài giảng ngắn gọn dễ hiểu trái lại còn làm chói tai ấy chứ! Em muốn thầy dạy em cách đối phó khi bị một ả địa lôi cho vào tròng kìa!”.

Gắn bó mức 3 永生の奉献:EX

不死性を差し出すことによって、
射手座へと昇華した逸話がスキル化したもの。
星に昇華されたことで、彼は天の蠍から人々を守る存在となった。

神授の智慧:A+
ギリシャ神話の神から与えられた賢者としての様々な智慧。
英雄独自のものを除く、ほぼ全てのスキルにB~Aランクの習熟度を発揮できる。
また、マスターの同意があれば他サーヴァントにスキルを授けることも可能。
別の聖杯戦争においては自分以外に使う機会がなかったスキルだが、此度のカルデアでは使う気満々である。

Hiến Dâng Sự Bất Tử: EX

Ông dâng lên sự bất tử của mình,
Thăng hoa thành chòm sao Cung Thủ, giai thoại đó đã hóa thành kĩ năng này.
Ông thăng hoa thành những vì sao, trở thành sự tồn tại bảo vệ mọi người khỏi Bọ Cạp trên trời (chòm sao Thiên Yết).
Trí Tuệ Thần Ban: A+
Trí tuệ đa dạng như một hiền giả được các vị thần trong thần thoại Hy Lạp ban cho.
Ngoại trừ những thứ độc đáo của riêng các anh hùng, ông có thể phát huy hầu như mọi kỹ năng ở mức thành thạo hạng B~A.
Ngoài ra, nếu có sự đồng ý của Master, ông còn có thể truyền thụ kỹ năng cho các Servant khác.
Trong một Cuộc chiến Chén Thánh khác, ông không có cơ hội dùng nó cho người khác, nhưng lần này ở Chaldea thì lại tràn đầy tinh thần sử dụng nó.

Gắn bó mức 4 『天蠍一射』

ランク:A 種別:対人宝具 
レンジ:5~99 最大捕捉:1人

アンタレス・スナイプ。
射手座となったケイローンが常に天の蠍を狙っているエピソードの具現化。
星を穿つという、弓兵が到達できる究極の一撃。
真名を解放した時点で発射することが可能で、弓からではなく、星から放たれる流星の一撃。
駿足で名高きアキレウスですら、この宝具を回避することはできなかった。
一夜に一度しか使用できないというデメリットが存在するが、タイミングさえ間違えなければ標的を逃すことはないだろう。

Bọ Cạp Nhất Xạ

Hạng: A
Loại: Kháng Nhân
Phạm vi: 5~99
Số mục tiêu tối đa: 1 người
Antares Snipe.
Cụ thể hóa truyền thuyết Chòm sao Cung Thủ luôn nhắm vào Bọ Cạp trên trời (Thiên Yết).
Được cho là có thể xuyên qua các vì sao, cú bắn đạt đến đỉnh cao nhất mà một cung thủ đạt được.
Khi giải phóng tên thật vào lúc bắn, phát bắn sẽ được phóng ta từ các vì sao chứ không phải từ cây cung.
Dù là Achilles nổi tiếng chạy nhanh đi chăng nữa, cũng không cách nào tránh được Bảo Khí này.
Khuyết điểm của nó là mỗi đêm chỉ dùng được một lần, nhưng chỉ cần nắm bắt thời cơ thì dù là kẻ nào cũng không trốn được.

Gắn bó mức 5 ギリシャ神話有数の大賢者であったケイローンは

最終的にヒュドラの毒矢で射られ、その苦しみから逃れるために神としての証であった不死を返上した。
ケイローンを惜しんだ神が天に昇らせることで星となったが、現界したケイローンは不死を返上したのを悔いており、改めて不死を得ることを願望とする。
だがそれは神に昇華されたい訳でも、不死を切望している訳でもない。
彼が両親から授かった唯一の特異性、それを得たいがための望みだった。

Một trong những đại hiền giả của Thần thọai Hi Lạp, Chiron,

Cuối cùng ông đã bị mũi tên tẩm độc Hydra bắn phải. Vì để thoát khỏi sự đau đớn đó, ông đã giao trả lại minh chứng của một vị thần - sự bất tử.
Thần linh vì tiếc thương ông, đã để Chiron thăng lên trời làm một chòm sao, nhưng Chiron tại hiện giới lại tiếc nuối việc giao trả sự bất tử, mong muốn đạt được nó một lần nữa.
Tuy nhiên việc đó không có nghĩa là ông muốn thăng hoa thành thần, hay khao khát sự bất tử.
Ông chỉ đơn giản muốn lấy lại thứ đặc biệt duy nhất có được từ cha mẹ mà thôi.
Đó là lí do ông muốn đạt thành điều ước đó.



Thông tin bên lề

Hình ảnh

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.